3 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)

doc 12 trang vuhoai 09/08/2025 460
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc3_de_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_mon_ngu_van_8_co_dap_an.doc

Nội dung text: 3 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 8 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THAM KHẢO KT GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN 8 Đề 1 Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: CỬA SÔNG Là cửa nhưng không then khóa Nơi cá đối vào đẻ trứng Cũng không khép lại bao giờ Nơi tôm rảo đến búng càng Mênh mông một vùng sóng nước Cần câu uốn cong lưỡi sóng Mở ra bao nỗi đợi chờ. Thuyền ai lấp lóa đêm trăng. Nơi những dòng sông cần mẫn Nơi con tàu chào mặt đất Gửi lại phù sa bãi bồi Còi ngân lên khúc giã từ Để nước ngọt ùa ra biển Cửa sông tiễn người ra biển Sau cuộc hành trình xa xôi. Mây trắng lành như phong thư. Nơi biển tìm về với đất Dù giáp mặt cùng biển rộng Bằng con sóng nhớ bạc đầu Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Chất muối hòa trong vị ngọt Lá xanh mỗi lần trôi xuống Thành vũng nước lợ nông sâu. Bỗng nhớ một vùng núi non (theo Quang Huy) Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Sáu chữ D. Bảy chữ Câu 2. Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Là cửa nhưng không then khóa Cũng không khép lại bao giờ Mênh mông một vùng sóng nước Mở ra bao nỗi đợi chờ A. Không then khóa, vùng sóng nước, mở ra B. Không then khóa, không khép lại, mở ra C. Không khéo lại, vùng sóng nước, mở ra D. Không khéo lại, vùng sóng nước, nỗi đợi chờ Câu 3. “Cách giới thiệu ấy vô cùng đặc biệt, tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp chơi chữ. Mượn cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng lại không giống những cái cửa bình thường khác. Cái cửa đó không có then cũng chẳng có khóa. Lại chẳng khép lại bao giờ, giữa mênh mông muôn trùng sóng nước mở ra bao nhiêu nỗi niềm riêng.” Nhận định trên đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 4. Đoạn thơ cuối bài sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? “Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng nhớ một vùng núi non ”
  2. A. Nhân hóa B. Liệt kê C. So sánh D. Điệp từ Câu 5. Đâu không phải là đặc điểm của cửa sông? A. Nơi biển cả tìm về với đất liền B. Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng C. Nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển hòa lẫn vào nhau. D. Nơi những người thân được gặp lại nhau Câu 6. Cho đoạn thơ: “Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng nhớ một vùng núi non” Đoạn thơ trên nói lên điều gì về tấm lòng của sông? A. sông không giờ quên cội nguồn B. sông không bao giờ quên biển C. sông không bao giờ xa biển D. sông luôn gắn bó với núi non Câu 7. Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn? A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn. B. “Tấm lòng” của cửa sông đã dứt được cội nguồn để vươn ra biển lớn. C. “Tấm lòng” của cửa sông day dứt vì phải xa rời cội nguồn. D. “Tấm lòng” của cửa sông ân hận vì đã rời xa cội nguồn. Câu 8. Ý nghĩa của bài thơ Cửa sông? A. Miêu tả trình tự sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác tại cửa sông. B. Cho thấy cửa sông là một nơi rất độc đáo, thú vị. C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn. D. Cho nên mọi vùng biển đều bắt nguồn từ sông. Câu 9 (1,0 điểm). Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì? Câu 10 (1,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 6-8 câu, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc tượng thanh. Phần II. Viết (4,0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ tự do. Đáp án Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 C. Thơ sáu chữ 0,5 điểm Câu 2 B. Không then khóa, không khép lại, mở ra 0,5 điểm Câu 3 A. Đúng 0,5 điểm Câu 4 A. Nhân hóa 0,5 điểm Câu 5 D. Nơi những người thân được gặp lại nhau 0,5 điểm Câu 6 A. sông không giờ quên cội nguồn 0,5 điểm Câu 7 A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn. 0,5 điểm Câu 8 C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ 0,5 điểm
  3. về cội nguồn. Bài thơ vừa miêu tả vẻ đẹp cửa sông với nhiều đặc trưng độc đáo, đồng Câu 9 thời tác giả gửi gắm một tình yêu sâu sắc đối với cội nguồn, ngợi ca tình 1,0 điểm nghĩa thủy chung sắt son của con người trong cuộc sống. - Đảm bảo đúng hình thức - Có sử dụng và chỉ ra một từ tượng hình hoặc tượng thanh - Trình bày được biểu hiện về tình yêu quê hương đất nước: + Tình thân gia đình + Tình làng xóm + Sự gắn bó với làng quê + Bảo vệ và giữ gìn nét đẹp truyền thống Câu 10 1,0 điểm + - Trình bày được vai trò của tình yêu quê hương đất nước: + Là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người. + Giúp cho mỗi người sống tốt hơn + Thúc đẩy sự phát triển của bản thân và cống hiến cho cộng đồng. - Trình bày được bài học cá nhân. => Khẳng định lại ý nghĩa của quê hướng đối với mỗi người. Phần II. Viết (4,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do: 0,25 Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nghĩ về bài điểm thơ, b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ 0,25 tự do. điểm c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 1. Mở đoạn: - Giới thiệu được nhan đề, tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ. 2,5 2. Thân đoạn: điểm - Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. 3. Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. điểm 0,5 e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. điểm
  4. Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Đề 2 I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi: “Bạn không nên để thất bị ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời. Tôi xin chia sẻ lại với các bạn về câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời. Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công óng đèn điện. J.K.Rowling tác giả của Harry Potter đã bị hơn 10 nhà sản xuất từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên đóng phim ở Hollowood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “ Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”. Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để vươn tới thành công.” ( Trích tại sao lại chần chừ? Tác giả Teo Aril Cher, người dịch: Cao Xuân) Câu 1 (1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên? Câu 2 (1 điểm): Vấn đề tác giả muốn bàn luận trong đoạn trích trên là gì? Câu 3 (1 điểm): Hãy viết một câu có từ “thành công” trong đó có sử dụng phó từ? Câu 4 (2 điểm): Hãy viết 1 đoạn văn nghị luận giải thích ý kiến cho câu nói “Thất bại chính là một món quà”. II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Câu 1.(5.0 điểm): Hãy viết 1 bài văn nghị luận về câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công” .Đáp án Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 C. Thơ sáu chữ 0,5 điểm Câu 2 B. Không then khóa, không khép lại, mở ra 0,5 điểm Câu 3 A. Đúng 0,5 điểm Câu 4 A. Nhân hóa 0,5 điểm Câu 5 D. Nơi những người thân được gặp lại nhau 0,5 điểm Câu 6 A. sông không giờ quên cội nguồn 0,5 điểm Câu 7 A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn. 0,5 điểm C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy Câu 8 0,5 điểm chung, luôn nhớ về cội nguồn. Bài thơ vừa miêu tả vẻ đẹp cửa sông với nhiều đặc trưng độc Câu 9 1,0 điểm đáo, đồng thời tác giả gửi gắm một tình yêu sâu sắc đối với
  5. cội nguồn, ngợi ca tình nghĩa thủy chung sắt son của con người trong cuộc sống. - Đảm bảo đúng hình thức - Có sử dụng và chỉ ra một từ tượng hình hoặc tượng thanh - Trình bày được biểu hiện về tình yêu quê hương đất nước: + Tình thân gia đình + Tình làng xóm + Sự gắn bó với làng quê + Bảo vệ và giữ gìn nét đẹp truyền thống Câu 10 + 1,0 điểm - Trình bày được vai trò của tình yêu quê hương đất nước: + Là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người. + Giúp cho mỗi người sống tốt hơn + Thúc đẩy sự phát triển của bản thân và cống hiến cho cộng đồng. - Trình bày được bài học cá nhân. => Khẳng định lại ý nghĩa của quê hướng đối với mỗi người. Phần II. Viết (4,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dùng ngôi thứ nhất để trình bày 0,25 điểm cảm nghĩ về bài thơ, b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ 0,25 điểm về một bài thơ tự do. c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 1. Mở đoạn: - Giới thiệu được nhan đề, tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ. 2. Thân đoạn: 2,5 điểm - Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. 3. Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng 0,5 điểm Việt.
  6. e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng 0,5 điểm điệu riêng. Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Đề 3 PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: TỪ ẤY (Tố Hữu) Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim... Tôi buộc lòng tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời Tôi đã là con của vạn nhà Là em của vạn kiếp phôi pha Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm, cù bất cù bơ... Tháng 7-1938 Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Thuyết minh Câu 2: Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữ nào? A. Nghệ thuật B. Sinh hoạt C. Nghị luân D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 3: “Nắng hạ”, “mặt trời chân lí” là những hình ảnh: A. Nhân hóa B. So sánh C. Hoán dụ D. Ẩn dụ Câu 4: Đọc “Từ ấy” có thể nhận thấy:
  7. A. Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng. B. Tác dụng kì diệu của lí tưởng đối với cuộc đời nhà thơ. C. Sự gắn bó tự nguyện, chân thành của nhà thơ đối với các kiếp đời cần lao trong xã hội. D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 5: Từ “cù bất cù bơ” được chú thích là: A. Bơ vơ, không chốn nương thân B. Bơ vơ, không chốn nương thân, lang thang kiếm sống C. Không chốn nương thân, lang thang kiếm sống D. Lang thang, vất vưởng, không chốn nương thân Câu 6: Câu thơ “Hồn tôi là một vườn hoa lá” có sử dụng biện pháp tu từ gì? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hoá D. Tương phản Câu 7: Từ trang trải trong câu “Để tình trang trải với muôn nơi” được hiểu là: A. Rộng rãi B. Trải rộng C. Chia sẻ D. Phôi pha Câu 8: Khổ thơ thứ ba với các từ xưng hô: con, em, anh... cho thấy điều gì? A. Niềm vui khi bắt gặp ánh sáng cách mạng B. Nhận thức mới về lẽ sống của tác giả C. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ D. Cả ba ý trên đều sai YC: Từ việc đọc hiểu bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu, anh/chị hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về lẽ sống cống hiến. PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm) Câu 2: CHÂN QUÊ (Nguyễn Bính) Hôm qua em đi tỉnh về, Đợi em ở mãi con đê đầu làng. Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng. Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi! Nào đâu cái yếm lụa sồi? Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân? Nào đâu cái áo tứ thân? Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen? Nói ra sợ mất lòng em, Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa. Như hôm em đi lễ chùa, Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
  8. Hoa chanh nở giữa vườn chanh, Thầy u mình với chúng mình chân quê. Hôm qua em đi tỉnh về, Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều. (Nguyễn Bính toàn tập (tập 1), NXB Hội Nhà văn, 2017) Tình cảm đối với quê hương của chàng trai được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận. -----Hết----- - Học sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm. Đáp án PHẦN I -TRẮC NGHIỆM ( 6điểm) Câu 1 Câu 2 (0.5đ) Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) B A D D B A C C Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Thuyết minh Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm → Đáp án: B Câu 2: Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữ nào? A. Nghệ thuật B. Sinh hoạt C. Nghị luân D. Cả ba ý trên đều đúng. Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật → Đáp án: A Câu 3 (0.5 điểm) “Nắng hạ”, “mặt trời chân lí” là những hình ảnh: A. Nhân hóa B. So sánh C. Hoán dụ D. Ẩn dụ “Nắng hạ”, “mặt trời chân lí” là những hình ảnh ẩn dụ → Đáp án: D Câu 4 (0.5 điểm)
  9. Đọc “Từ ấy” có thể nhận thấy: A. Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng. B. Tác dụng kì diệu của lí tưởng đối với cuộc đời nhà thơ. C. Sự gắn bó tự nguyện, chân thành của nhà thơ đối với các kiếp đời cần lao trong xã hội. D. Cả ba ý trên đều đúng. Đọc “Từ ấy” có thể nhận thấy: Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng. Sự gắn bó tự nguyện, chân thành của nhà thơ đối với các kiếp đời cần lao trong xã hội => Đáp án: D Câu 5 (0.5 điểm) Từ “cù bất cù bơ” được chú thích là: A. Bơ vơ, không chốn nương thân B. Bơ vơ, không chốn nương thân, lang thang kiếm sống C. Không chốn nương thân, lang thang kiếm sống D. Lang thang, vất vưởng, không chốn nương thân Từ “cù bất cù bơ” được chú thích là: Bơ vơ, không chốn nương thân, lang thang kiếm sống → Đáp án: B Câu 6 (0.5 điểm) Câu thơ “Hồn tôi là một vườn hoa lá” có sử dụng biện pháp tu từ gì? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hoá D. Tương phản Câu thơ “Hồn tôi là một vườn hoa lá” có sử dụng biện pháp tu từ so sánh → Đáp án: A Câu 7 (0.5 điểm) Từ trang trải trong câu “Để tình trang trải với muôn nơi” được hiểu là: A. Rộng rãi B. Trải rộng C. Chia sẻ D. Phôi pha -Từ trang trải trong câu “Để tình trang trải với muôn nơi” được hiểu là: Chia sẻ → Đáp án: C Câu 8 (0.5 điểm) Khổ thơ thứ ba với các từ xưng hô: con, em, anh... cho thấy điều gì? A. Niềm vui khi bắt gặp ánh sáng cách mạng B. Nhận thức mới về lẽ sống của tác giả C. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ D. Cả ba ý trên đều sai =>Khổ thơ thứ ba với các từ xưng hô: con, em, anh... cho thấy sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ → Đáp án: C
  10. YC:Từ việc đọc hiểu bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu, anh/chị hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về lẽ sống cống hiến. (2 đ) Đọc kĩ đoạn trích và nêu cảm nghĩ của cá nhân - Giải thích: Cống hiến là sự tự nguyện, tự giác đem sức lực, tài năng, trí tuệ của mình đóng góp cho lợi ích chung. Cống hiến là một đức tính cao đẹp có trong tâm trí con người. Sự cống hiến luôn ẩn chứa đức hy sinh vì một tình yêu mà con người muốn dâng hiến theo sự mách bảo của trái tim - Bàn luận: + Cống hiến là lối sống tích cực mà thế hệ cần rèn luyện, tu dưỡng và trau dồi. + Lối sống cống hiến của thế hệ trẻ thể hiện ở việc sẵn sàng đem hết trí tuệ, tài năng của bản thân phục vụ lợi chung, vì sự phát triển chung. + Lối sống cống hiến sẽ giúp thế hệ trẻ khẳng định giá trị của bản thân và phát huy hết vai trò là rường cột, là những chủ nhân tương lai của đất nước. + Trong thời đại ngày nay, thế hệ trẻ Việt Nam vẫn không ngừng nỗ lực, cố gắng để cống hiến hết mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước (những thanh niên xung kích, những thầy cô giáo trẻ,...). - Phản đề: + Hiện tượng một số thanh niên đã xao nhãng, quên đi trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp chung của dân tộc (ích kỉ, chỉ mưu cầu lợi ích cá nhân...). + Đó là những hiện tượng lệch lạc cần bị lên án, phê phán, chấn chỉnh, bài trừ. PHẦN II Viết (4 điểm) Câu 2 (4 điểm) CHÂN QUÊ (Nguyễn Bính) Hôm qua em đi tỉnh về, Đợi em ở mãi con đê đầu làng. Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng. Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi! Nào đâu cái yếm lụa sồi? Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân? Nào đâu cái áo tứ thân? Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen? Nói ra sợ mất lòng em, Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa. Như hôm em đi lễ chùa, Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh. Hoa chanh nở giữa vườn chanh,
  11. Thầy u mình với chúng mình chân quê. Hôm qua em đi tỉnh về, Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều. (Nguyễn Bính toàn tập (tập 1), NXB Hội Nhà văn, 2017) YC:Viết bài văn nghị luận Tình cảm đối với quê hương của chàng trai được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Viết bài văn phân tích tình cảm đối với quê hương của chàng trai trong bài thơ “Chân quê” (Nguyễn Bính) Phần Điểm chính Nội dung cụ thể Mở 0,5 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm bài - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận Thân 2,5 Nội dung của đoạn thơ: bài - Tâm trạng mong đợi, bồn chồn nhớ người yêu của chàng trai trong khung cảnh làng quê. - Hình ảnh chàng trai đứng trước bi kịch, muốn níu giữ vẻ đẹp chân quê ở người yêu đi tỉnh về bị ảnh hưởng của lối sống phương tây xa lạ. - Thái độ và cách cư xử của chàng trai khi người yêu thay đổi. - Lời nhắc nhở khuyên nhủ người yêu hãy giữ lấy những truyền thống tốt đẹp. Tâm trạng chàng trai: - Muốn gìn giữ vẻ đẹp truyền thống tốt đẹp của quê hương - Lo âu, băn khoăn, day dứt, dự cảm về những thay đổi nhanh chóng của những giá trị mang bản sắc văn hóa dân tộc. Nghệ thuật: - Thể thơ lục bát, nhịp thơ 2/2 - Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp - Ngôn ngữ có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe. - Lời thơ mộc mạc, giản dị Đánh giá: Chân Quê là một bài thơ tiêu biểu về cái hồn quê của Nguyễn Bính. Có thể coi Chân Quê là một tuyên ngôn sống, tuyên ngôn nghệ thuật của ông. Xuyên suốt quá trình sáng tác của mình, ông đã trung thành với tuyên ngôn đó. Kết 0,5 - Khẳng định lại vấn đề bài Yêu 0,5 - Đảm bảo yêu cầu của bài văn nghị luận, có bố cục 3 phần. cầu - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng khác và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc