4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 7 (Có đáp án)

docx 8 trang vuhoai 09/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_mon_ngu_van_7_co_dap_an.docx

Nội dung text: 4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 7 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN 7 * Đề 1: Phần I: ĐỌC - HIỂU Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Mùa xuân ơi hãy về Mùa xuân ơi hãy về! Cho em thêm tuổi mới Mang thêm nhiều nắng ấm Được nhiều lộc đầu năm Cho khắp nẻo làng quê Thêm áo quần mới nữa Nở bừng nhiều hoa thắm Cùng anh đi hội xuân Cho con ong làm mật Cho chim non vỗ cánh Cho con én tung trời Ríu rít khung trời thơ Cho dòng sông trong vắt Xua mùa đông giá lạnh Êm đềm con thuyền trôi Mùa xuân ơi hãy về! (Theo Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ? A. Tự sự B. Thuyết minh C. Biểu cảm D. Miêu tả Câu 2: Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào? A. Hoán dụ, so sánh B. So sánh, liệt kê C. Nhân hóa, ẩn dụ D.Miêu tả Câu 3: Từ nào trong câu thơ Thêm áo quần mới nữa là phó từ? A. Thêm B. Quần áo C. Mới D. Nữa Câu 4: Dòng nào sau đây nêu chính xác các vần được gieo trong khổ thơ đầu? Mùa xuân ơi hãy về! Mang thêm nhiều nắng ấm Cho khắp nẻo làng quê Nở bừng nhiều hoa thắm A. Mùa – mang, nắng – thắm B. Về – quê, ấm – thắm C. Hãy – mang, làng – hoa D. Hãy – thêm, khắp – nhiều Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nào khắc họa sinh động vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi đón nhận mùa xuân về? A. Nắng ấm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh B. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, chim non vỗ cánh, em thêm tuổi mới C. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, en tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh, khung trời mơ D. Hoa thắm, ong làm mệt, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh Câu 6: Ở khổ thơ thứ ba của bài thơ, khi mùa xuân về, nhân vật “em” những niềm vui gì?
  2. A. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân B. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, sum họp bên gia đình C. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi chơi Tết cùng gia đình D. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đến thăm ông bà Câu 7: Câu thơ “Mùa xuân ơi hãy về” được dùng để mở đầu và kết thúc bài thơ có ý nghĩa gì? Câu 8: Em hãy viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày cảm nhận về tình cảm của nhân vật “em” trong bài thơ đối với mùa xuân? Phần II: Viết Em đã được học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung ĐỌC HIỂU 1 C 2 D 3 D 4 B 5 C 6 A I 7 - Làm cho bài thơ có kết cấu đầu cuối tương ứng, tạo sự hài hòa, cân đối - Điệp cấu trúc câu nhấn mạnh chủ đề của bài thơ: mong muốn mùa xuân về mang lại sức sống, đem lại nhiều điều thú vị cho thiên nhiên, cho con người 8 - Mong muốn mùa xuân về trên quê hương mình để chiêm ngưỡng bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, dạt dào sức sống của vạn vật - Yêu thích mùa xuân, cảm thấy hạnh phúc khi mùa xuân về đem lại nhiều niềm vui cho “em” như: thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân - “Em” là người yêu thiên nhiên, biết trân trọng những khoảnh khắc đẹp của thiên nhiên, vạn vật; trân trọng giá trị của cuộc sống VIẾT a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự b. Xác định đúng yêu cầu của đề. Kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. c. Kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. HS có thể triển khai bài kể theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: II - Mở bài: Giới thiệu lí do muốn kể lại nhân vật lịch sử đó cho mọi người cùng nghe (Có thể chọn một nhân vật lịch sử có thể là nhà quân sự, nhà chính trị, nhà khoa học, nhà phát minh, hoặc nhà văn hóa, mà em biết và có những câu chuyện đáng nhớ. Nhân vật ấy có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, có những đóng góp to lớn giúp ích cho đất nước hoặc cho nhân loại. Có thể chọn một người tài năng xuất chúng, sáng tạo ra những sản phẩm có ích cho cộng đồng). .
  3. - Thân bài: - Giới thiệu không gian, thời gian diễn ra sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử được kể: - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Trình bày diễn biến của sự việc được kể liên quan đến nhân vật lịch sử: + Sự việc bắt đầu: + Sự việc diễn biến” + Sự việc kết thúc; - Nêu được ý nghĩa của các sự việc: sự việc ấy có ý nghĩa hoặc tác động đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật / sự kiện lịch sử - Suy nghĩ và ấn tượng của em về nhân vật và sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử vừa kể - Kết bài: Khẳng định lại giá trị và bài học thiết thực được gợi ra từ sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử vừa kể. Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt. Ngôn ngữ kể chuyện sinh động, giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc. Bài làm cần kết hợp giữa – miêu tả - biểu cảm hợp lí. ĐỀ 2
  4. Phần I: ĐỌC - HIỂU Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: HẠT GẠO LÀNG TA Hạt gạo làng ta Bát cơm mùa gặt Có vị phù sa Thơm hào giao thông Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Hạt gạo làng ta Trong hồ nước đầy Có công các bạn Có lời mẹ hát Sớm nào chống hạn Ngọt bùi đắng cay Vục mẻ miệng gàu Trưa nào bắt sâu Hạt gạo làng ta Lúa cao rát mặt Có bão tháng bảy Chiều nào gánh phân Có mưa tháng ba Quang trành quết đất Giọt mồ hôi sa Hạt gạo làng ta Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Gửi ra tiền tuyến Chết cả cá cờ Gửi về phương xa Cua ngoi lên bờ Em vui em hát Mẹ em xuống cấy Hạt vàng làng ta Hạt gạo làng ta Những năm bom Mỹ Trút trên mái nhà Những năm cây súng Theo người đi xa Những năm băng đạn Vàng như lúa đồng Câu 1. Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu dưới đây 1. Bài thơ được viết theo thể thơ gì? A. Thơ bốn chữ B. Thơ năm chữ C. Thơ song thất lục bát D. Thơ lục bát 2. Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? “Những năm băng đạn Vàng như lúa đồng Bát cơm mùa gặt Thơm hào giao thông ”
  5. A. Hoán dụ B. Nhân hóa C. So sánh D. Nói giảm nói tránh 3. Sự lặp lại câu thơ “Hạt gạo làng ta” ở đầu mỗi khổ thơ có tác dụng gì? A. Nhấn mạnh, gây ấn tượng cho người đọc về đối tượng trung tâm mà bài thơ biểu cẳm, tạo tính mạch lạc và đảm bảo tính thống nhất về chủ đề cho bài thơ B. Nhắc lại hình ảnh trung tâm được tác giả biểu cảm trong bài thơ, giúp người đọc dễ hình dung về “hạt gạo” – “hạt vàng” của quê hương C. Tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc về hình ảnh trung tâm cửa bài thơ “hạt gạo”, đồng thời nhắc nhở chún ta cần trân quý thành quả lao động D.Thể hiện dụng ý nghệ thuật của nhà thơ: khắc họa cụ thể, chi tiết, ấn tượng đối tượng trung tâm mà bài thơ cần biểu đạt: “hạt gạo” – “hạt vàng” của quê hương 4. Trong bài thơ, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào? A. Người mẹ giàu tình yêu thương con B. Người mẹ hết lòng phục vụ kháng chiến C. Người mẹ tần tảo, giàu đức hi sinh D. Người mẹ làm lụng vất vả Câu 2: Nhan đề bài thơ “Hạt gạo làng ta” có ý nghĩa gì? Câu 3: Qua bài thơ, tác giả đã gửi gắm đến chúng ta nhiều thông điệp có ý nghĩa. Em hãy nêu ra một trong những thông điệp mà em cảm nhận được. Phần II: Viết Em hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. Lời giải chi tiết: Câu 2: - Nhan đề bài thơ gợi hình ảnh mang tính biểu tượng, hạt gạo hay cũng chính là những hạt ngọc của quê hương - Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào về quê hương Câu 3: -Chúng ta biết trân trọng, yêu thương mẹ; biết ơn mẹ cũng như những người nông dân làm ruộng vất vả, chân lấm tay bùn để tạo ra những hạt gạo quý giá - Cần trân trọng hạt gạo cũng như trân trọng giá trị lao động của con người - Có ý thức lao động, yêu quý, trân trọng giá trị sản phẩm do lao động chân chính làm ra - Yêu gia đình, quê hương, đất nước ĐỀ 3 Phần I: ĐỌC – HIỂU Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ Có một học trò hỏi thầy mình rằng: - Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ? Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn: - Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem người ta trả giá bao nhiêu. Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán. Mọi người không hiểu tại sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy. Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Người học trò mang hòn đá về và than thở: - Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua. Cũng may có người hỏi mua với giá một đồng thầy ạ. Người thầy mỉm cười và nói: - Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán.
  6. Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Anh háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy. Người thầy cười và nói: - Ngày mai con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ. Nhưng tuyệt đối đừng bán nó, chỉ hỏi giá mà thôi. Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về kể lại với thầy. Lúc này người thầy mới chậm rãi nói: - Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và giá trị cuộc sống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu. Với người không hiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu, còn với người hiểu thì nó đáng giá cả một gia tài. Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế, điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc sống. Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận Câu 2. Chủ đề của văn bản trên là: A. Giá trị cuộc sống B. Lòng biết ơn C. Đức tính trung thực D. Lòng hiếu thảo Câu 3. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai? A. Người học trò B. Người kể chuyện C. Hòn đá D. Người thầy Câu 4. Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình mang hòn đá xấu xí đi hỏi giá mà lại không bán? A. Để người học trò hiểu được giá trị to lớn của hòn đá. B. Để người học trò biết được hòn đá là một viên ngọc quý, tuyệt đối không được bán. C. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định giá của những người hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc sống. D. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá. Tuy bề ngoài xấu xí nhưng thực chất nó là một khối ngọc quý đáng giá cả một gia tài. Câu 5. Những từ nào sau đây là từ láy bộ phận? A. Xem xét, nhìn nhận, xấu xí B. Than thở, xem xét, háo hức C. Háo hức, xem xét, nhìn nhận D. Xấu xí, than thở, háo hức Câu 6. Chi tiết tiêu biểu trong văn bản trên là gì? A. Hòn đá B. Người học trò C. Người thầy D. Chủ tiệm đồ cổ Câu 7. Cụm từ ngồi cả ngày trong câu văn: Ngồi cả ngày, một người bán rong thương tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng là thành phần mở rộng câu bởi? A. Trạng ngữ B. Cụm danh từ C. Cụm động từ D. Cụm tính từ
  7. Câu 8. Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn bản trên có tác dụng gì? A. Thể hiện công việc mà người học trò phải làm theo lời dặn của thầy, qua đó phê phán sự thiếu chủ động, thiếu tích cực trong cách sống, cách làm việc của cậu học trò. B. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận cuộc sống. C. Thể hiện sự thiếu chủ động, tích cực của người học trò trong học tập và cuộc sống. D. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy, qua đó nhấn mạnh giá trị của hòn đá. Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì? Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN Viết đoạn văn kể lại một truyện ngụ ngôn mà em đã đọc hoặc đã học. Lời giải chi tiết: Câu 9: Một số thông điệp: - Mỗi người có một cách “định giá” khác nhau về thành công hay hạnh phúc. Hãy tôn trọng sự lựa chọn của mỗi người và làm cho đời mình trở nên giá trị theo cách của mình. Chỉ có bạn mới quyết đinh được cuộc sống của bạn. - Hãy trân trọng những gì mình đang có bởi cuộc sống tốt đẹp hay không là do cách bạn suy nghĩ và cảm nhận. ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU: Đọc văn bản sau: Mưa rơi tí tách Hạt trước hạt sau Không xô đẩy nhau Xếp hàng lần lượt Mưa vẽ trên sân Mưa dàn trên lá Mưa rơi trắng xóa Bong bóng phập phồng Mưa nâng cánh hoa Mưa gọi chồi biếc Mưa rửa sạch bụi Như em lau nhà. Mưa rơi, mưa rơi Mưa là bạn tôi Mưa là nốt nhạc Tôi hát thành lời (Trích Mưa, Nguyễn Diệu, Thư viện thơ, 2019) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Bài thơ “Mưa” thuộc thể thơ gì? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Lục bát D. Tự do Câu 2. Em hãy cho biết khổ thơ thứ hai được ngắt nhịp như thế nào? A. Nhịp 1/1/2 B. Nhịp 2/1/1 C. Nhịp 2/2 D. Nhịp 1/2/1 Câu 3. Đối tượng nào được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ? (Biết) A. Cánh hoa B. Hạt mưa C. Chồi biếc D. Chiếc lá Câu 4. Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá có tác dụng gì? A. Tăng thêm sức gợi hình, gợi tả trong cách biểu đạt. B. Làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến đến. C. Làm tăng hiệu quả biểu đạt, diễn đạt
  8. D. Giúp những vật vô tri vô giác trở nên có hồn và sống động hơn. Câu 5. Xác định chủ đề của bài thơ “Mưa”? A. Tình yêu thiên nhiên B. Tình yêu đất nước C. Tình yêu quê hương D. Tình yêu gia đình Câu 6. Theo em đáp án nào đúng nhất về tình cảm của tác giả đối với mưa? A. Yêu quý, trân trọng B. Hờ hững, lạnh lùng C. Nhớ mong, chờ đợi D. Bình thản, yêu mến Câu 7. Vì sao tác giả cho rằng: Mưa là bạn tôi? A. Mưa tắm mát cho mọi người. B. Mưa làm ngập ruộng đồng, nhà cửa. C. Mưa mang đến cho con người, cảnh vật sức sống mới. D. Mưa rửa trôi bụi bẩn cho môi trường. Câu 8. Từ “ không” trong câu thơ “Không xô đẩy nhau” thuộc loại từ gì? A. Phó từ. B. Danh từ. C. Động từ. D. Tính từ. Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gởi đến chúng ta thông điệp gì? Câu 10. Từ những lợi ích của mưa, em hãy nêu ít nhất 2 biện pháp để bảo vệ môi trường trong sạch. II. Viết Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu. Đáp án Phần Câu Nội dung I ĐỌC HIỂU 1 A 2 C 3 B 4 D 5 A 6 A 7 C 8 A Thông điệp: Yêu thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp, lợi ích của thiên 9 nhiên đối với con người Biện pháp bảo vệ môi trường: không xả rác bừa bãi, trồng cây, 10 không xả xác động vật xuống ao hồ...