Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 Sách Kết nối tri thức - Chương XIV: Tiến hóa - Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc - Năm học: 2024-2025

pptx 44 trang vuhoai 07/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 Sách Kết nối tri thức - Chương XIV: Tiến hóa - Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc - Năm học: 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxke_hoach_bai_day_mon_khoa_hoc_tu_nhien_9_sach_ket_noi_tri_th.pptx

Nội dung text: Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 Sách Kết nối tri thức - Chương XIV: Tiến hóa - Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc - Năm học: 2024-2025

  1. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG XIV TIẾN HÓA
  2. Bài 49 KHÁI NIỆM TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC Khoa học tự nhiên 9 Năm học: 2024 – 2025
  3. CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú, tuy nhiên các loài sinh vật cũng có nhiều đặc điểm chung. Bằng cách nào đã tạo ra sinh giới đa dạng như vậy? Những sinh vật hiện nay có phải là những loài khỏe nhất hay thông minh nhất không?
  4. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
  5. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Hoạt động trang 212: Quan sát Hình 49.1, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian. 2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào?
  6. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Eohippus Ở ngựa Eohippus: cơ thể nhỏ; xương chi nhỏ, ngắn, có 4 ngón.
  7. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Mesohippus Ở ngựa Mesohippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn, xương ngón ngắn lại, còn 3 ngón.
  8. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Merychippus Ở ngựa Merychippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn ngựa Mesohippus, ngón phân hóa, ngón giữa phát triển to hơn 2 ngón còn lại.
  9. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Equus Ở ngựa Equus: cơ thể lớn hơn; xương chi còn 1 ngón, xương to hơn về chiều ngang và dài hơn so với các nhóm trước đó.
  10. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA ► Qua thời gian, ngựa có kích thước lớn hơn, xương chi từ bốn ngón tiêu giảm còn một ngón.
  11. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA 2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào?
  12. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA 2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào? Trả lời ❖ Kích thước cơ thể và xương chi của ngựa thay đổi theo thời gian phù hợp với môi trường sống. ❖ Với môi trường sống là thảo nguyên rộng lớn, các cá thể ngựa có kích thước lớn hơn và chạy nhanh hơn sẽ thích nghi hơn. ❖ Sự thay đổi của ngựa hướng đến việc phi bước dài, sau nhiều thế hệ và thời gian, xương chi của ngựa chỉ có một ngón thay vì nhiều ngón để tiếp xúc.
  13. I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
  14. Súp lơ hoa Cải Brussels II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO Súp lơ xanh Năm 1957 Năm 1978 Năm 2005 Su hào Bắp cải Cải xoăn Quá trình chọn lọc các giống gà “siêu thịt” Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ qua thời gian Cải (Brassicaceae)
  15. II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO Con người sử dụng nguyên lí của tiến hoá (sự thay đổi đặc tính di truyền) để tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng có những tính trạng di truyền mong muốn, thường xuất phát từ một vài dạng hoang dại ban đầu. Thảo luận trả lời các câu hỏi sau: 1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như ngày nay? 2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong Hình 49.3 là gì? 3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm mà em biết.
  16. Súp lơ hoa Cải Brussels II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO Súp lơ xanh 1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như ngày nay? Su hào Trả lời Nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay là cây mù tạc hoang dại. Con người chọn lọc theo nhiều hướng khác Bắp cải nhau (chọn lá, chọn hoa,...) , phù hợp mục Cải xoăn đích của con người đã tạo ra nhiều loại rau Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ cải như ngày nay. Cải (Brassicaceae)
  17. II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO Năm 1957 Năm 1978 Năm 2005 2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong Hình 49.3 là gì? Trả lời Ở Hình 49.3, con người chọn lọc gà thịt với mục đích nâng cao khối lượng gà. Quá trình chọn lọc các giống gà “siêu thịt” qua thời gian
  18. II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO 3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm mà em biết. Trả lời Ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm: ❖ Giống chuối thường chọn lọc theo nhiều hướng cho ra chuối lùn, chuối cảnh, chuối ngự; ❖ Chọn lọc các giống ngô từ cỏ teosinte; ❖ Chọn lọc nhân tạo theo các tiêu chí khác nhau đã tạo ra khoảng 120 000 giống lúa hiện nay từ loài lúa hoang;
  19. II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
  20. II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO