Bài giảng môn Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 7: Thực hành Tiếng Việt

pptx 17 trang vuhoai 09/08/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 7: Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_7_thuc.pptx

Nội dung text: Bài giảng môn Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 7: Thực hành Tiếng Việt

  1. Tiết 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
  2. KHỞI ĐỘNG
  3. KHỞI ĐỘNG Chia lớp thành hai đội. 03 Trong thời gian 3 phút, Chuẩn bị hai bảng phụ 01 đội nào ghi nhiều hơn quay về hai hướng khác và đúng nhiều hơn sẽ nhau. Mỗi đội một bảng. dành chiến thắng 02 HS lần lượt ghi người thân trong gia đình/ tên các loại trái cây/dụng cụ học tập,
  4. KHỞI ĐỘNG 1 2 3 Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ dụng cụ người thân trái cây học tập Ông, bà, bố, mẹ, Na, xoài, cóc, ổi, Sách, vở, thước, anh, chị, ông khế, chôm chôm, bút chì, bút bi, ngoại, bà ngoại, sầu riêng, mít thái, bút mực, tẩy, ông nội, bác hai, thanh long, hồng bảng, compa, cô út, cậu tư, xiêm, bút màu,
  5. I. TÌM HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT
  6. Từ đơn Từ phức Khái niệm Ví dụ: Các bác sĩ THẢO LUẬN đang cống hiến NHÓM âm thầm lặng lẽ để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân. Sự khác nhau
  7. Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Từ đơn (từ chỉ Từ ghép có một tiếng) VD: bác sĩ, cống TỪ hiến,... Từ phức (từ có hai tiếng tro Các tiếng có quan hệ với nhau về âm Từ láy VD: âm thầm, lặng lẽ
  8. Chia lớp thành 4 4 từ khoá được dán nhóm tương ứng với lên 4 góc bảng. 4 từ khoá: hung, MẢNH Chuẩn bị hộp đựng linh, thơ, thang gồm 20 miếng ghép GHÉP HOÀN 4 nhóm lần lượt cử Số lượng từ tối đa HẢO đại diện lên tìm 4 từ (2 từ láy và 2 miếng ghép để ghép từ ghép) với từ khoá của nhóm mình tạo ra
  9. Hung hăng, Lung linh, linh 01 02 hung hãn, hung tinh, linh bạo, hung dữ thiêng, linh ứng Thênh thang, 03 Thơ thẩn, thơ lang thang, cầu 04 ca, lơ thơ, nhà thang, thang gỗ thơ
  10. II. LUYỆN TẬP
  11. Bài tập 1 Từ đơn Từ phức
  12. Bài tập 2 Từ ghép Từ láy
  13. Bài tập 3, 4: HS làm bài tập 3,4 GV gọi ngẫu nhiên vào vở bằng thẻ tên (chuẩn bị từ đầu năm học) Bài 3: Bài 4: - ngựa: ngựa ô, ngựa hoang, trâu - nhỏ: nho nhỏ, nhỏ ngựa, ngựa xe, nhắn - sắt: sắt đá, đường sắt, thanh sắt - khoẻ: khoẻ khoắn - thi: thi cử, kì thi, thi nhân, thi đua, - óng: óng ả, ong óng - áo: áo mưa, áo len, áo dạ, áo khoác - dẻo: dẻo dai, deo dẻo
  14. 1 Tổ chức 4 nhóm lớn: 1, 2, Bài tập 5, 6: 3, 4. Mỗi nhóm lớn lại chia thành các nhóm 4 HS 3 Hết 5 phút, nhóm 1, 2 2 đổi sản phẩm cho nhóm 3, 4 và nhận xét chéo HS nhóm 1, 3 làm bài tập bằng bút khác màu. Sau 5. HS nhóm 2, 4 làm bài đó treo sản phẩm lên tập 6 bằng kĩ thuật khăn bảng phụ. trải bàn trong 5 phút.
  15. Bài tập 5 Thoăn thoắt: từ láy tượng hình diễn tả nhịp độ mau lẹ, dáng vẻ linh hoạt của người dự thi, giúp người đọc hình dung rõ hơn về hình ảnh khoẻ mạnh, sung sức của thanh niên dự thi và không khí hào hứng của cuộc thi. Nhanh chóng: từ ghép, chỉ sự khẩn trương nhưng chưa đến mức mau lẹ, cũng chưa làm nổi bật sự khoẻ mạnh, sung sức.
  16. Bài tập 6 Khéo léo: thể hiện mức độ cao về sự chính xác, uyển chuyển, tinh tế của động tác “cắm”. Khéo: biết làm những động tác thích hợp để tạo ra sản phẩm đẹp mắt. Tuy nhiên, chưa thể hiện được sự uyển chuyển, tinh tế.