Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Mở rộng vốn từ Nhân dân

ppt 18 trang vuhoai 11/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Mở rộng vốn từ Nhân dân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_mo_rong_von_tu_nh.ppt

Nội dung text: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) - Mở rộng vốn từ Nhân dân

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5. NĂM MRVT: NHÂN DÂN Tuần 3 tiết 1
  2. Nhân dân: Là người dân đang sinh sống, học tập và lao động trên một đất nước, một khu vực.
  3. 1) Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp rồi ghi vào chỗ trống: (giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm) a. Công nhân: d. Quân nhân: b. Nông dân: e. Trí thức: c. Doanh nhân: g. Học sinh:
  4. 1).Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây: a. Công nhân: d. Quân nhân: b. Nông dân: e. Trí thức: c. Doanh nhân: g. Học sinh: giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm.
  5. 1. Các từ trong ngoặc đơn được xếp vào nhóm thích hợp là: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
  6. Công nhân: Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp. Nông dân: Là những người làm ruộng, trồng trọt. Doanh nhân: Là những người kinh doanh, mua bán. Quân nhân: Là những người phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau. Trí thức: Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình. Học sinh:
  7. Công nhân nhà máy điện tử Công nhân nhà máy dệt Công nhân may mặc Công nhân xây dựng
  8. Đại úy Trung sĩ
  9. Thợ cơ khí Thợ điện Thợ cấy Thợ cày
  10. Bác sĩ Kĩ sư
  11. Tiểu thương, chủ tiệm
  12. Bài 2. Giảm tải không dạy
  13. 3. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi: Con Rồng cháu Tiên Ngày xửa ngày xưa; ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân.Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ: - Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào. Theo Nguyễn Đổng Chi
  14. Tập quán: thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng. Đồng bào: những người cùng giống nòi, cùng đất nước
  15. Bài 3:Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi. a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. b. Đánh dấu x vào trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”) M: đồng hương (người cùng quê) đồng lòng (cùng một ý chí)
  16. Đồng môn Đồng nghĩa Đồng ca Đồng cảm Đồng thanh Đồng tình Đồng chí Đồng phục Đồng ý Đồng đội Đồng hành Đồng tâm Đồng ngủ
  17. c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được: - Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau. - Chúng em luôn mặc đồng phục đi học. -Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
  18. KẾT THÚC TIẾT HỌC