Bài giảng Toán Khối 5 - Ôn tập về giải toán - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Khối 5 - Ôn tập về giải toán - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_khoi_5_on_tap_ve_giai_toan_nam_hoc_2021_2022.ppt
Nội dung text: Bài giảng Toán Khối 5 - Ôn tập về giải toán - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
- Trường Tiểu học Chánh Hội A Toán 5 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN NĂM HỌC: 2021 - 2022
- Ôn tập về giải toán Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. tỉ số của hai số đó là 5 . Tìm hai số đó. 6 Bài giải ? Ta có sơ đồ: Số bé: 121 Số lớn: ? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần) - Số bé là 121 : 11 x 5 = 55 - Số lớn là 121 – 55 = 66 (121 : 11 X 6 = 66) Đáp số: Số bé: 55. Số lớn:66
- Ôn tập về giải toán Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 Bài giải ? Ta có sơ đồ: 192 Số bé: Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần) - Số bé là 192 : 2 x 3 = 288 - Số lớn là 288 + 192 = 480 (192 : 2 X 5 = 480) Đáp số: Số bé: 288. Số lớn:480
- KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, talàm thế nào? - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. - Tìm tổng số phần bằng nhau. - Tìm số bé = Tổng : tổng số phần x số phần của sốbé. - Tìm số lớn = Tổng – Số bé Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, talàm thế nào? - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. - Tìm hiệu số phần bằng nhau. - Tìm số bé = Hiệu : hiệu số phần x số phần của sốbé. - Tìm số lớn = Hiệu + Số bé
- Ôn tập về giải toán Bài 1: a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ hai. Tìm hai số đó. 9 b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai. Tìm hai số đó. 4 ? Bài giải Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: 80 Số thứ hai: ? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần) - Số bé là 80 : 16 x 7 = 35 - Số lớn là 80 – 35 = 45 Đáp số: Số bé: 35. Số lớn:45
- Ôn tập về giải toán Bài 1: a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng 7 số thứ hai. Tìm hai số đó. 9 b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9 số thứ hai. Tìm hai số đó. 4 ? Bài giải Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: Số thứ hai: 55 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần) - Số thứ nhất là 55 : 5 x 9 = 99 - Số thứ hai là 99 – 55 = 44 Đáp số: Số thứ 1: 99. Số thứ2 : 44
- Bài 2: Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II? Bài giải Ta có sơ đồ: ? Loại I: Loại II: 12 lít ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) - Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít) - Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít) Đáp số: Loại I:18 lít. Loại II:6 lít
- Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng 5 chiều dài. 7 a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó. 1 b. Người ta sử dụng 25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
- Ta có sơ đồ: ?m Chiều rộng: 60m Chiều dài: 1 ?m 25 Bài giải a. Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần) Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m) Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m) b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2) Diện tích lối đi là: 875 x = 35 (m2) Đáp số: a.35 và 25 m; b. 35 m2

