Bài ôn tập Toán & Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 0: Tuần làm quen - Văng Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán & Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 0: Tuần làm quen - Văng Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_khoi_1_tuan_0_tuan_lam_quen_vang.docx
Nội dung text: Bài ôn tập Toán & Tiếng Việt Khối 1 - Tuần 0: Tuần làm quen - Văng Thị Thúy Hiền
- Trường: Mỹ An B Lớp:1A Tên HS: ,...................,.................... Bài ôn tập KHỐI 1 TUẦN 0 : TUẦN LÀM QUEN (Từ ngày.................. đến ngày......,.........) A. LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG, LỚP, THẦY (CÔ), BẠN BÈ: - Giới thiệu tên trường, tên lớp cho HS ghi nhớ - Giới thiệu tên thầy HT, PHT, TPT, các thầy cô dạy môn chuyên và các nhân viên trong trường. - Giới thiệu cho HS làm quen với các bạn trong lớp, biết tên các bạn cùng lớp - Bầu chọn HĐTQ của lớp - Hướng dẫn HS đi vệ sinh, vứt rác đúng quy định - Sinh hoạt nội quy trường, lớp và nề nếp học tập cho HS .. - Giới thiệu các quy ước giữa cô và trò trong tiết học cho HS làm quen - Giới thiệu các ký hiệu trong SGK. B. LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT: 1. Tư thế đọc sách: Khi đọc sách, em ngồi ngay ngắn, thẳng lưng, mắt cách sách 25 – 30cm, tay đặt trên mặt bàn, sách để trên mặt bàn. Tư thế đọc sách đúng 2. Tư thế ngồi viết: Khi ngồi viết bài, em ngồi thẳng lưng, mắt cách vở 25 – 30cm, tay trái tì mép vở (bên dưới). Cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái và ngón trỏ giữ hay bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành 1 đường thẳng. Khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5cm.
- Tư thế ngồi viết đúng Cách cầm bút đúng Chúng ta cùng thực hành nào! C. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH: I. Nhận diện các nét cơ bản: 1. Nét sổ: Đặt bút ngay đường kẻ ngang 3, viết nét sổ thẳng 2. Nét ngang: Đặt bút ngay đường kẻ 3, viết nét ngang 3. Nét xiên phải: Đặt bút ngay đường kẻ ngang 3, viết nét xiên phải 4. Nét xiên trái:Đặt bút ngay đường kẻ ngang 3, viết nét xiên trái 5. Nét móc xuôi:Đặt bút ngay đường kẻ ngang 2, viết nét móc xuôi
- 6. Nét móc ngược:Đặt bút ngay đường kẻ ngang3, viết nét móc ngược, dừng bút tại đường kẻ 2. 7. Nét móc hai đầu:Đặt bút ngay đường ngang kẻ 2 viết nét móc 2 đầu, chạm đường kẻ ngang 3 và dừng bút ở đường kẻ ngang 2. 8. Nét cong hở phải:Đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 một chút, viết nét cong hở phải theo chiều từ phải sang trái, dừng bút giữa đường kẻ ngang 1 và 2. 9. Nét cong hở trái::Đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 một chút, viết nét cong hở trái theo chiều từ trái sang phải, dừng bút giữa đường kẻ ngang 1 và 2. 10. Nét cong kín:Đặt bút dưới dường kẻ ngang số 3 một chút, viết nét cong kín từ phải sang trái.
- 11. Nét khuyết trên:Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết nét khuyết trên, đầu nét khuyết chạm đường kẻ ngang 6. 12. Nét khuyết dưới:Đặt bút ngay đường kẻ 3 viết nét khuyết dưới, kéo dài xuống đường kẻ ngang 4 (dưới), dừng bút ở đường kẻ ngang 2 (trên). 13. Nét thắt trên:Đặt bút trên đường kẻ ngang 1 viết nét xiên, phía trên hơi lượn sang trái tạo vòng xoắn nhỏ. 14. Nét thắt giữa: Đặt bút tại đường kẻ 2, viết nét thắt giữa có vòng xoắn nhỏ ở giữa, dừng bút tại đường kẻ 2. D. Nhận diện các chữ số: E. Nhận diện các dấu thanh: F. Nhận diện các chữ cái:
- Mỹ an, ngày.......... tháng......... năm 2021 GVCN Văng Thị Thúy Hiền.

