Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A

docx 18 trang vuhoai 12/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_lop_5_tuan_1_truong_tieu_hoc_m.docx

Nội dung text: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A

  1. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 7g đến 8g10 phút Tập đọc Tuần 1 Tiết 1 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Yêu cầu - Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ. - Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu 1. Luyện đọc - Đọc theo đoạn + Đoạn 1: Từ đầu .....đến vậy các em nghỉ sao? + Đoạn 2: Phần còn lại -Đọc cả bài. 2. Tìm hiểu bài a. Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
  2. A. Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam. B. Ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. C. Từ ngày khai trường này, các em học sinh bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. D. Cả A, B, C đúng. b. Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của Toàn dân là gì?Đúng ghi Đ. A. Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại. ....... B. Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. ...... c. Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 3. Cũng cố - Dặn dò - Theo em nội dung bức thư muốn nói điều gì? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. - Học thuộc lòng đoạn thư từ Sau 80 năm giờ nô lệ ... đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. - Đọc lại cả bài cho trôi chảy, to rõ.
  3. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 7g đến 8g10 phút Chính tả Tuần 1 Tiết 1 VIỆT NAM THÂN YÊU I. Yêu cầu - Nghe, viết đúng, trình bày trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu. - Làm bài tập cũng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa. III. Hoạt động chủ yếu 1. Nghe, viết (Em nhờ anh/chị đọc cho em ghi) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 2. Làm bài tập - Ôn lại quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k. -Bài tập 1. Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn sau. Biết rằng: (1) chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh. (2) chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh. (3) chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. Ngày Độc lập Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một (1)___ đáng (2)___. nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát (1)___ cờ, đèn, hoa và biểu (1)___. Các nhà máy đều (1)___ việc. Chợ búa không họp.Mọi hoạt động sản xuất, buôn bán của thành phố tạm ngừng. Già, trẻ, (2)___ , trai đều xuống đường. Mọi người đều thấy mình cần (3)___ mặt trong (1)___ hội lớn (3)___ dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng triệu đồng bào. Lời của vị lãnh tụ điềm đạm, ấm áp, khúc chiết, rõ ràng ; từng câu, từng tiếng đi vào lòng người. Đọc đến nửa chừng, Bác dừng lại, hỏi : - Tôi nói, đồng bào nghe rõ không ? Người người cùng đáp, tiếng dậy vang như sấm : - Co...o...ó!
  5. Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển người đã hoà làm một. Buổi lễ (3)___ thúc bằng những lời thề độc lập. Đó là ý chí (3)___ toàn dân Việt Nam (3)___ quyết thực hiện lời Hồ Chủ tịch trong bản Tuyên ngôn : "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy." Lịch sử đã sang trang. Một kỉ nguyên mới bắt đầu : (3)___ nguyên của Độc lập, Tự do, Hạnh phúc. 2. Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống: Đứng trước các âm Âm đầu Đứng trước i, ê, r còn lại Âm "cờ" Viết là ... Viết là ... Âm "gờ" Viết là ... Viết là ... Âm "ngờ" Viết là ... Viết là ...
  6. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 8g40 đến 9g50 phút Luyện từ và câu Tuần 1 Tiết 1 TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu - Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. - Vận dụng, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu 1. Tìm hiểu từ đồng nghĩa là gì? Từ đồng nghĩa là: 1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,... 2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, thay thế được cho nhau trong lời nói. Ví dụ: hổ, cọp, hùm; mẹ, má, u,... 3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng. Ví dụ: - ăn, xơi, chén,... (biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến). - mang, khiêng, vác,... (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
  7. 2. Luyên tập Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. HỒ CHÍ MINH ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 2 - Luyện tập (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập. M: đẹp – xinh. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5) Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2. M: - Quê hương em rất đẹp. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  8. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 7g đến 8g10 phút Kể chuyện Tuần 1 Tiết 1 LÝ TỰ TRỌNG I. Yêu cầu -Kể từng đoạn và toàn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu A. Tìm hiểu câu chuyện 1. Lý Tự Trọng quê ở Hà Tĩnh, sống trong mọt gia đình yêu nước. Ông tham gia cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài vào năm 1928.Ông nói thạo tiếng Trung Quốc và tiếng Anh. 2. Ông về nước vào mùa thu năm 1929, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. Để công việc được thuận lợi hơn, ông đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn. Có lần ông Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe. Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, ông nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn. Tên đội sốt ruột, quẳng xe bên lề đường, lúi húi tự mở bọc. Nhanh trí, ông vồ lấy xe của nó, nhảy lên chạy mất. Lần khác, ông chuyển tài liệu từ tàu biển lên,
  9. lính giặc giữ lại trực khám, ông nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thoát. Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo đồng bào, tên thanh tra mật thám Lơ – grăng ập tới, định bắt cán bộ. Lý Tự Trọng rút súng lục bắn chết tên mật thám. Không trốn kịp, ông bị giặc bắt. 3. Giặc tra tấn ông rất dã man khiến ông chết đi sống lại nhưng chúng không moi được bí mật gì ở ông.Trong nhà giam, ông được người coi ngục rất khâm phục và kiêng nể.Họ gọi thân mật là “Ông Nhỏ”. Trước tòa án, ông dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng.Luật sư bào chữa cho ông nói ông chưa đến tuổi thành niên hành động thiếu suy nghĩ. Ông lập tức đứng dậy nói: - Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử ông vào một ngày cuối năm 1931. Trước khi chết, ông hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy, ông mới 17 tuổi. B. Em hãy kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe. C. (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện. Gợi ý trao đổi: + Vì sao những người coi ngục gọi anh Trọng là “Ông Nhỏ”? + Anh Trọng đã gạt phắt lời luật sư bào chữa nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên.Bạn hãy nhắc tại lời nói của anh. + Vì sao thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp đã xử bắn anh Trọng dù anh chưa đến tuổi thành niên? + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Ý nghĩa của câu chuyện:
  10. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 8g40 đến 9g50 phút Tập đọc Tuần 1 Tiết 2 QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. Yêu cầu - Đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ khó. - Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài. - Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu 1. Luyện đọc a. Đọc đoạn - Đoạn 1: Mùa đông ....rất khác nhau. - Đoạn 2: Có lẽ ....chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. - Đoạn 3: Từng chiếc lá mít ... quả ớt đỏ chói. - Đoạn 4: Phần còn lại b. Đọc cả bài 2. Tìm hiểu bài a. Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
  11. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. b. Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. c. Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. d. Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? Đúng ghi Đ, sai ghi S A. Thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương. ........... B. Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác gỉa với con người, với quê hương. ........... 3. Cũng cố – Dặn dò: Đọc lại cả bài cho trôi chảy, to rõ.
  12. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 7g đến 8g10 phút Tập làm văn Tuần 1 Tiết 1 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. Yêu cầu - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh. - Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể. II. Chuẩn bị: -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu 1. Tìm hiểu bài a. Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn dưới đây. (Đọc bài: Hoàng hôn trên sông Hương SGK trang 11, TV5 tập 1) b. Thứ tự miêu tả trong bài văn trên có gì khác với bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa mà em đã học? Từ hai bài văn đó, hãy rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh. Trả lời: Sự khác biệt về thứ tự miêu tả của hai bài văn: * Quang cảnh làng mạc ngày mùa: - Giới thiệu màu sắc bao trùm làng mạc ngày mùa là màu vàng. - Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật. - Tả thời tiết, con người. → Tóm lại: Bài văn này tả từng bộ phận của cảnh. * Hoàng hôn trên sông Hương:
  13. - Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn. - Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn. - Tả hoạt động của con người trên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. - Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. → Tóm lại: Bài này tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. Từ hai bài văn đã phân tích, học sinh tự rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh. c. Ghi nhớ Bài văn tả cảnh thường có ba phần: 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả 2. Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian 3. Kết bài: Nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết 2. Luyện tập Đọc bài: Nắng trưa, SGK trang 12, TV5, tập 1 Nhận xét cấu tạo của bài văn Gợi ý: Em đọc kĩ bài văn và chỉ ra cấu tạo ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Nêu nội dung chính của mỗi phần. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  14. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 8g40 đến 9g50 phút Luyện từ và câu Tuần 1 Tiết 2 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu -Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho. -Cảm nhận được sựu khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu A. Nhắc lại từ đồng nghĩa. (xem lại SGK trang 7,8) B. Bài tập 1. Tìm các từ đồng nghĩa: (SGK trang 13) a. Chỉ màu xanh: ............................................................................................................... b. Chỉ màu đỏ: .................................................................................................................. c. Chỉ màu trắng: .............................................................................................................. d. Chỉ màu đen: ................................................................................................................. 2. Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1. (SGK trang 13) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau: (SGK trang 13)
  15. Cá hồi vượt thác Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch. Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên.Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng.Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng.Những đôi vây xòe ra như đôi cánh. Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường Theo Nguyễn Phan Hách
  16. Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TIẾNG VIỆT – TUẦN: 1 Thứ 6 ngày 01 tháng 10 năm 2021 7g đến 8g10 phút Tập làm văn Tuần 1 Tiết 2 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Yêu cầu -Từ việc phân tích quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng, HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát. II. Chuẩn bị -Sách giáo khoa III. Các hoạt động chủ yếu 1. Đọc bài văn: Buổi sớm trên cánh đồng và nêu nhận xét: (SGK trang 14, TV5, tập 1) a) Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu? b) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào? c) Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả? Gợi ý: a: Em chỉ ra tên các sự vật (con người, cây cối, con vật, đồ vật...) b: Từ hình ảnh của các sự vật, chỉ ra cách quan sát của tác giả: bằng mắt, mũi, tai, miệng hay làn da. c: Em hãy chọn chi tiết tiêu biểu. .................................................................................................................................................
  17. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 2. Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................