Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_toan_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_truon.docx
Nội dung text: Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Mỹ Phước A
- Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút Bài: LUYỆN TẬP (SGK trang 9) KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN NHỚ: - Ôn lại kiến thức cần nhớ ở bài trước, để vận dụng làm bài tập. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm 1 2 0 .......... ......... ......... ......... ......... ......... ......... 1 10 10 *GỢI Ý: Như hình trên có 10 ô được chia đều, như vậy ứng với một ô là 1 phân số được xếp theo thứ tự tăng dần. Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân: 11 15 31 ; ; 2 4 5 ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ *GỢI Ý: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số cho một số tự nhiên sao cho mẫu của phân số mới là: 10, 100,1000,... Bài 3:Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu là 100: 6 500 18 ;; ; 25 1000 200 ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ *GỢI Ý: Xét mẫu số của các phân số:
- + Nếu nhỏ hơn 100 thì ta nhân tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 sao cho mẫu của phân số mới là 100 + Nếu lớn hơn 100 thì ta chia tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 sao cho mẫu của phân số mới là 100 Bài 4: Điền dấu “ ;=” thích hợp vào chỗ chấm 7 9 92 87 ....... ....... 10 10 100 100 5 50 8 29 ....... ....... 10 100 10 100 *GỢI Ý:So sánh 2 phân số với nhau Quy đồng 2 phân số về chung 1 mẫu (giống bài 2 trang 6 đã hướng dẫn cụ thể) So sánh tử số của 2 phân số thấy phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì nhỏ hơn 3 Bài 5: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số học sinh là học sinh giỏi toán, 10 2 số học sinh là học sinh giỏi tiếng việt. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh 10 giỏi Toán, bao nhiêu học sinh giỏi Tiếng việt? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ *GỢI Ý: Số học sinh giỏi toán bằng tổng số học sinh cả lớp nhân với số phần học sinh giỏi toán có trong lớp Số học sinh giỏi tiếng việt bằng tổng số học sinh cả lớp nhân với số phần học sinh giỏi tiếng việt có trong lớp
- Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút Bài: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ (SGK trang 10) KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN NHỚ: - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài 1: Tính: 6 5 3 3 1 5 4 1 a) ........................ b) .......................... c) ...................... d) ..................... 7 8 5 8 4 6 9 6 ...................................... ........................................ .................................... ..................................... *GỢI Ý: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. Bài 2:Tính: 2 5 2 1 a)3 .................................. b)4 .................................. c)1 ................................ 5 7 5 3 ............................................... ............................................... ....................................................... *GỢI Ý: - Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 sau đó quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng. - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, sau đó thực hiện phép tính như thường. 1 1 Bài 3: Một hộp bóng có số bóng màu đỏ, số bóng màu xanh, còn lại là bóng 2 3 màu vàng. Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... *GỢI Ý: Coi tổng số bóng là 1 đơn vị. Đê tìm phân số chỉ số bóng màu vàng ta lấy 1 trừ đi tổng số bóng màu đỏ và màu xanh.
- Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút Bài: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (SGK trang 11) KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN NHỚ: - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài 1: Tính: 3 4 6 3 3 2 5 1 a). ............................ : ............................... .......................... : ............................. 10 9 5 7 4 5 8 2 ...................................... ............................................................................ ..................................... 3 1 1 b).4 .......... .......... ........ 3: ............................... : 3............................... 8 2 2 .......... .......... .......... ........ ...................................... ...................................... *GỢI Ý: - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - Muốn chia hai phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Bài 2: Tính (theo mẫu): 9 5 6 21 40 14 17 51 a) ..............................b) ....: ..............................c) .... ..............................d) ....: .................................. 10 6 25 20 7 5 13 26 ........................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................
- *GỢI Ý: 9 5 9 5 3 3 5 3 Mẫu: a ) 10 6 10 6 5 2 3 2 4 1 1 Bài 3: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Chia tấm bìa 2 3 đó thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... *GỢI Ý: - Diện tích hình chữ nhật bằng: chiều dài nhân chiều rộng.(cùng đơn vị đo) - Diện tích chia cho 3 bằng diện tích mỗi phần (Vì chia 3 phần bằng nhau)
- Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút Bài: HỖN SỐ (SGK trang 12) KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN NHỚ: - Hỗn số gồm có hai phần: phần nguyên và phần phân số. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. - Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. 2 2 Ví dụ: Hỗn số 4 gồm: phần nguyên là 4, phần phân số là . Đọc là: Bốn 3 3 và hai phần ba. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài 1: Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu): a). ............................................................................................................................. b). .............................................................................................................................. c). ............................................................................................................................... *GỢI Ý: - Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.
- - Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. Bài 2: Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số: * Các hỗn số cần viết điền từ trái qua phải là: a). ............................................................................................................................. b). .............................................................................................................................. *GỢI Ý: - Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình. - Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số.
- Trường Tiểu học Mỹ Phước A. Họ và tên học sinh: Lớp: 5/ NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 13 giờ 30 phút đến 14 giờ 05 phút Bài: HỖN SỐ (tt) (SGK trang 13) KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN NHỚ: - Có thể viết hỗn số thành một phân số có: + Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. + Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài 1: Chuyển hỗn số sau thành phần số (theo mẫu): 1 2 1 5 3 2 ......................4 ......................3 ......................9 ......................10 ...................... 3 5 4 7 10 ..................................................................................................................................................................... *GỢI Ý: 5 2 8 5 21 Mẫu: 2 8 8 8 Bài 2: Chuyển các hỗn số thành phân số rối thực hiện phép tính (theo mẫu): 1 1 2 3 3 7 a)2 4 ................................ b)9 5 ................................ c)10 4 ................................ 3 3 7 7 10 10 ................................................. ................................................. ................................................. *GỢI Ý: 1 1 7 13 20 Mẫu: 2 4 3 3 3 3 3 Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rối thực hiện phép tính (theo mẫu): 1 1 2 1 1 1 a).2 5 ................................ b).3 2 ................................ c).8 : 2 ................................ 3 4 5 7 6 2 ................................................. ................................................. .................................................
- *GỢI Ý: 1 1 7 21 49 Mẫu: 2 5 3 4 3 4 4

