Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_16_truong_tieu.docx
Nội dung text: Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
- Họ và tên: . Lớp 3 .. ĐỀ ÔN TẬP Môn : Tiếng việt Tuần 16 / Tiết 1 : * Tập đọc : Bài “ Đôi bạn “ - Trả lời các câu hỏi : 1. Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ? ......................................................... .................................................................................................................................... 2. Mến thấy thị xã có gì lạ ? 3. Mến đã có hành động gì đáng khen ? 4. Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ? 5. Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình. ......... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- Tuần 16 / Tiết 2 : *Kể chuyện : Dựa vào gợi ý dưới đây, kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn. a) Đoạn 1 : Trên đường phố - Bạn ngày nhỏ - Đón bạn ra chơi b) Đoạn 2 : Trong công viên - Công viên - Ven hồ - Cứu em nhỏ c) Đoạn 3 : Lời của bố - Bố biết chuyện - Bố nói gì ? Bài làm ..... .....................................................................................................................................
- Tuần 16 / Tiết 3 : *Chính tả : 1. Nghe – viết : Đôi bạn (đoạn 3) 2. Em chọn từ nào trong các ngoặc đơn để điền vào chổ trống ? a) -(châu, trâu): Bạn em đi chăn ..., bắt được nhiều ..... chấu. -(chật, trật): Phòng họp ...... chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất ...... tự. -(chầu, trầu): Bọn trẻ ngồi ...... hẫu, chờ bà ăn ...... rồi kể chuyện cổ tích. b) -(bão, bảo): Mọi người ...... nhau dọn dẹp đường làng sau cơn ....... -(vẽ, vẻ): Em ....... mấy bạn ...... mặt tươi vui đang trò chuyện. -(sữa, sửa): Mẹ em cho em bé uống ...... rồi ...... soạn đi làm.
- Tuần 16 / Tiết 4 : *Tập đọc : Bài “ Về quê bạn “ - Trả lời các câu hỏi : 1. Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? 2. Quê ngoại bạn ở đâu ? 3. Bạn thấy ở quê có những gì lạ ? 4. Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ? . 5. Học thuộc lòng bài thơ.
- Tuần 16 / Tiết 5 : *Luyện từ và câu : 1. Em hãy kể tên. a) Một số thành phố lớn của nước ta : . . b) Một vùng quê mà em biết : . 2. Hãy kể tên các sự vật và công việc : a) Thường thấy ở thành phố : - Sự vật : . . - Công việc : .. .. b) Thường thấy ở nông thôn : - Sự vật : .. .. - Công việc : .......................... 3. Hãy chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp : Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày Mường hay Dao Gia-rai hay Ê-đê Xơ-đăng hay Ba–na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau sướng khổ cùng nhau no đói giúp nhau.
- Tuần 16 / Tiết 6 : * Tập viết : 2. Câu. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi núi cao.
- Tuần 16 / Tiết 6 : * Tập làm văn : 2. Kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) : Gợi ý : a) Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể, ) ? b) Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu ? c) Em thích nhất điều gì ?
- ĐỀ ÔN TẬP Môn : Toán (Tuần 16) * LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC 1) Ví dụ vể biểu thức 126 + 51 ; 62 – 11 ; 84 : 4 ; 125 + 10 – 4 ; 45 : 5 + 7 ; là các biểu thức 2) Gía trị của biểu thức 126 + 51 = 177. Gía trị của biểu thức 126 + 51 là 177. 125 + 10 – 4 = 131. Gía trị của biểu thức 125 + 10 – 4 là 131. Bài tập : 1. Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu) : Mẫu : 284 + 10 = 294 Gía trị của biểu thức 284 + 10 là 294. a) 125+18 = b) 161–150 = c) 21×4 = d) 48 : 2 =
- 2. Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào ?
- * TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC. ● Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện phép tính từ trái sang phải. 60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75 ● Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện phép tính từ trái sang phải. 49 : 7 × 5 = 7 × 5 = 35 Bài tập : 1. Tìm giá trị của biểu thức : a) 205 + 60 + 3 = 268 – 68 + 17 = b) 462 – 40 + 7 = 387 – 7 – 80 = 2. Tìm giá trị của biểu thức : a) 15 × 3 × 2 = 48 : 2 : 6 = b) 8 × 5 : 2 = 81 : 9 × 7 = 3. > 55 : 5 × 3 ...... 32 ? 47 ......... 84 – 34 − 3 < 20 + 5 ......... 40 : 2 + 6 =
- 4. Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g. Hỏi 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ? Bài giải * TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo). Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước ; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. ● 60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67. ● 86 – 10 × 4 = 86 – 40 = 46. Bài tập : 1. Tính giá trị của biểu thức : a) 253 + 10 × 42 = 41 × 5 – 100 = 93 – 48 : 8 = b) 500 + 6 × 7 = 30 × 8 + 50 = 69 + 20 × 4 = 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 37 – 5 × 5 = 12 180 : 6 + 30 = 60 30 + 60 × 2 = 150 282 – 100 : 2 = 91
- b) 13 × 3 – 2 = 13 180 + 30 : 6 = 35 30 + 60 × 2 = 180 282 – 100 : 2 = 232 3. Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 55 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo ? Bài giải .. * TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo). Các biểu thức (30 + 5) : 5 ; 3 × (20 – 10) là biểu thức có dấu ngoặc ( ). Khi tính giá trị của biểu thức có ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc. ● (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 ● 3 × (20 – 10) = 3 × 10 = 30 Bài tập : 1. Tính giá trị của biểu thức : a) 25 – (20 – 10) = 80 – (30 + 25) = b) 125 + (13 + 7) = 416 – (25 – 11) = 2. Tính giá trị của biểu thức :
- a) (65 + 15) × 2 = 48 : (6 : 3) = b) (74 – 14) : 2 = 81 : (3 × 3) = 4. Có 240240 quyển sách xếp đều vào 22 tủ, mỗi tủ có 44 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau ? Bài giải

