Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2021.doc
Nội dung text: Bài tập ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022
- NỘI DUNG ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 4 MÔN: TOÁN – TUẦN: 1 - TRỰC TUYẾN Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Ôn tập các số đến 100000 (Sách giáo khoa trang 3) LÝ THUYẾT - Học sinh ôn lại cách đọc và viết các số tự nhiên đến 100000, số liền trước, số liền sau, so sánh các số tự nhiên, các phép toán với số tự nhiên, tính giá trị biểu thức. - Học sinh ôn lại cách tính chu vi các hình: Chu vi của một hình bằng tổng độ dài các cạnh tạo nên hình đó? - Học sinh ôn lại cách nêu giá trị chữ số của các số tự nhiên đến 100000 BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1 (trang 3 SGK Toán 4): a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số: 0 1000 .. 3000 .. b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 36 000; 37 000; ..; ...;.........; 41 000; . Bài 2: Viết theo mẫu (trang 3 SGK Toán 4): Viết Chục Đơn Nghìn Trăm Chục Đọc số số nghìn vị bốn mươi hai nghìn năm trăm 42571 4 2 5 7 1 bảy mươi mốt sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi 91907 16212 tám nghìn một trăm linh năm
- 7 0 0 0 8 Bài 3: (trang 4 SGK Toán 4): a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 8723; 9171; 3082; 70068723; 9171; 3082; 7006. Mẫu: 8723= 8000+700 + 20 + 3 9171 = .. 3082 = .. 7006 = .. b) Viết các tổng (theo mẫu): Mẫu: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232 7000 + 300 + 50 + 1 = 6000 + 300 + 3 = 6000 + 200 + 30 = 5000 + 2 = Bài 4: Tính chu vi các hình sau Hướng dẫn: Chu vi của một hình bằng tổng độ dài các cạnh tạo nên hình đó . . . . .
- Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Ôn tập các số đến 100000 (Sách giáo khoa trang 4) LÝ THUYẾT - Học sinh ôn lại cách đọc và viết các số tự nhiên đến 100000, số liền trước, số liền sau, so sánh các số tự nhiên, các phép toán với số tự nhiên, tính giá trị biểu thức. BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1: Tính nhẩm: (trang 4 SGK Toán 4): 7000 + 2000 = 16000: 2 = 9000 – 3000 = 8000 3 = 8000 : 2 = 11000 3= 3000 2 = 49 000 : 7 = Bài 2: Đặt tính rồi tính: (trang 4 SGK Toán 4): a) 4637 + 8245 b) 5916 + 2358 7035 - 2316 6471 - 518 325 x 3 4162 x 4 25968 : 3 18418 : 4 . . . . . Bài 3: Điền dấu > ; <; = thích hợp vào chỗ chấm. (trang 4 SGK Toán 4): 4327 ..... 3742 28 676 ..... 28676 5870 ..... 5890 97 321 ..... 97400 65 300 ..... 9530 100 000 ..... 99 999
- Bài 4: (trang 4 SGK Toán 4): a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 65371; 75631; 56731; 67351 b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 82697; 62978; 92678; 79862 Bài 5: (trang 5 SGK Toán 4): Bác Lan ghi chép việc mua hàng theo bảng sau: Loại hàng Giá tiền Số lượng mua Bát 2500 đồng 1 cái 5 cái Đường 6400 đồng 1kg 2kg Thịt 35000đồn g 1kg 2kg a)Tính tiền mua từng loại hàng b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền? c) Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn bao nhiêu tiền? Giải . . .
- Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Ôn tập các số đến 100000 (Sách giáo khoa trang 4 và 5) LÝ THUYẾT - Học sinh ôn lại các phép toán với số tự nhiên, tính giá trị biểu thức tìm số chưa biết, dạng toán rút về đơn vị, tính nhẩm . BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1: Tính nhẩm: (trang 5 SGK Toán 4) 6000 + 2000 – 4000 = .. 21000 3 = .. 90000 - (70000 - 20000) = .. 9000 - 4000 2 = .. 90000 - 70000 – 20000 = .. (9000 - 4000) 2 = .. 12000 : 6 = .. 8000 - 6000 : 3 = .. Bài 2: Đặt tính rồi tính: (trang 5 SGK Toán 4) Đặt tính rồi tính a) 6083 + 2378 28763 − 23359 2570 × 5 40075 : 7 . . b) 56346 + 2854 43000 − 21308 13065 × 4 65040 : 5 . . Bài 3: Tính giá trị biểu thức: (trang 5 SGK Toán 4) Tính giá trị của biểu thức: a) 3257 + 4659 − 1300 = b) 6000 − 1300 × 2 = . = = c) (70850 − 50230) × 3 = d)9000 +1000 : 2 = .
- = .. = . Bài 4: Tìm x: (trang 5 SGK Toán 4) a) x + 875 = 9936 x − 725 = 8259 .. .. .. . b) x × 2 = 4826 x : 3 = 1532 .. .. .. .. Bài 5: Một trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc tivi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau? Hướng dẫn: Bước 1: Tìm số chiếc ti vi một ngày nhà máy sản xuất được. (Bước rút về đơn vị) Bước 2: Tìm số chiếc ti vi 7 ngày bán được. Giải . .
- Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút 1/ Bài: Biểu thức có chứa một chữ (Sách giáo khoa trang 6) LÝ THUYẾT Bài toán: Hà có 6 cái bánh. Dung cho Hà thêm ...... cái bánh. Hỏi Hà có tất cả ...... cái bánh? Nhận biết Ví dụ 1: Nếu Dung cho Hà thêm 3 cái bánh thì Hà có tất cả số bánh là: 6 + 3 = 9 (cái bánh) Ví dụ 2: Nếu Dung cho Hà thêm 9 cái bánh thì Hà có tất cả số bánh là: 6 + 9 =15 (cái bánh) Ví dụ 3: Dung cho Hà thêm a cái bánh thì Hà có tất cả số bánh là: 6 + a (cái bánh) 6 + a được gọi là biểu thứ có chứa một chữ. ( Chữ trong biểu thức trên đóng vai cho là chữ a. Ngoài ra chúng ta có thể thay thế bằng rất nhiều các chữ khác như b, c, d,...) Mỗi một chữ này nếu thay bằng một chữ số thì chúng ta sẽ tìm được giá trị biểu thức. Giá trị của biểu thức có chứa một chữ Nếu a = 1 thì 6 + a = 6 + 1= 7 (7 là giá trị của biểu thức 6 + a) Nếu a = 5 thì 6 + a = 6 + 5 = 11 Nếu a = 10 thì 6 + a = 6+10 = 16 ............................................................................................................................................. Kết luận: Nếu thay chữ bằng chữ số khác nhau thì chúng ta sẽ tìm được giá trị của biểu thức cũng khác nhau. Ghi nhớ • Biểu thức có chứa một chữ là biểu thức bao gồm số, dấu tính và một chữ. • Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức ban đầu. Bài 1: Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) (trang 6 SGK Toán 4) a) 6 – b với b = 4 Mẫu: Nếu b = 4 thì 6 − b = 6 − 4 = 2 Hướng dẫn: Thay giá trị của chữ số vào biểu thức rồi tính b) 115 – c với c = 7 . .. c) a + 80 với a = 15 . . Bài 2: Viết vào ô trống (theo mẫu) (trang 6 SGK Toán 4)
- Hướng dẫn: Thay giá trị của x hoặc y vào từng biểu thức tương ứng rồi tính a) x 8 30 100 125 + x 125 + 8 = 133 b) y 200 960 1350 y − 20 Bài 3: (trang 6 SGK Toán 4) a) Tính giá trị biểu thức: 250 + m với: m = 10; m = 0; m = 80; m = 30 b) Tính giá trị biểu thức: 873 − n với : n = 10; n = 0; n = 70; n = 30 Hướng dẫn : a) Thay lần lượt giá trị của m vào biểu thức rồi thực hiện tính b) Thay lần lượt giá trị của n vào biểu thức rồi thực hiện tính a)Tính giá trị biểu thức: 250 + m với: m = 10 m = 0 m = 80 m = 30 b) Tính giá trị biểu thức: 873 − n với: n =10 n = 0 n = 70 n = 30
- Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 10 phút Bài : Luyện tập. (Sách giáo khoa trang 7) LÝ THUYẾT - Học sinh ôn lại cách tính giá trị biểu thức và biể thức có chứ một chữ, tính chu vi hình vuông khi biết độ dài 1 cạnh BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1: Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) (trang 7 SGK Toán 4) Hướng dẫn : Thay lần lượt giá trị của a, b, c, d vào từng biểu thức tương ứng rồi thực hiện tính a) b) a 6 a b 18 : b 5 5 5 = 30 2 7 3 10 6 c) d) a a + 56 b 97 - b 50 18 26 37 100 90 Bài 2: Tính giá trị biểu thức (theo mẫu ) (trang 7 SGK Toán 4) Hướng dẫn: Trong biểu thức chỗ nào chữa chữ m,n,x,y ta thay giá trị của chữ (m,n,x,y) vào rồi thực hiện tính a) 35 + 3 n với n = 7 b) 168 – m 5 với m = 9 c) 237 – (66 + x) với x = 34 d) 37 (18 : y) với y = 9
- Bài 3: Viết số vào ô trống (theo mẫu ) (trang 7 SGK Toán 4) Hướng dẫn: Thay lần lượt giá trị của chữ c vào từng biểu thức tương ứng rồi thực hiện tính c Biểu thức Giá trị của biểu thức 5 8 c 40 7 7 + 3 c 6 (92 - c) + 81 0 66 c + 32 Bài 4: (trang 7 SGK Toán 4) Một hình vuông có độ dài cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông là P ta có: a P = a × 4 Hãy tính chu vi hình vuông với: a = 3cm; a = 5dm; a = 8m Giải Với a = 3 cm Với a = 5 dm Với a = 8 m
- TIẾNG VIỆT TUẦN 1 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút I. TẬP ĐỌC: Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 4,5 SGK) Đọc trơn và đọc diễn cảm, hiểu được nội dung chính của bài và trả lời câu hỏi các bài tập đọc Nội dung chính của bài: Câu hỏi: 1) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? 2) Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? 3) Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút + Bài: Mẹ ốm Đọc trơn và đọc diễn cảm, hiểu được nội dung chính của bài và trả lời câu hỏi các bài tập đọc Nội dung chính của bài: . Câu hỏi: 1) Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cảnh màn khép lỏng cà ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa . 2) Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ nào? . 3) Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
- .. Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Bài : Cấu tạo của tiếng (Trang 6 SGK) Kiến thức: Cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu , vần , thanh Bài tập: 1/ Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong hai câu dưới đây: Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng Tiếng Âm đầu Vần Thanh Tiếng Âm đầu Vần Thanh nhiễu nh iêu ngã trong điều một phủ nước lấy phải giá thương gương nhau người cùng 2/ Giải câu đố: Để nguyên lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày Trả lời: .. Bài: Luyện tập về cấu tạo của Tiếng. (Trang 12 SGK)
- Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu , vần , thanh. Biết được tiếng bắt vần trong bài thơ: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Bài tập: 1/ Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong hai câu dưới đây Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau Tiếng Âm đầu Vần Thanh Tiếng Âm đầu Vần Thanh khôn cùng ngoan một đối mẹ đáp chớ người hoài ngoài đá gà nhau 2/ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong hai câu thơ trên . . . 3/ Ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau.So sánh các cặp tiến ấy xem cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn: Cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ . .. Cặp có vần giống nhau hoàn toàn .. . .
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn .. . . . 4/ Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? . . 5/ Giải câu đối chữ Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên mình lại thon thon Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường (Là chữ gì) Trả lời: . .
- Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút III. CHÍNH TẢ: Dế Mèn bếnh vực kẻ yếu (Nhờ phụ huynh đọc cho học sinh viết dùm) . . . . IV. KỂ CHUYỆN: Sự tích hồ Ba Bể (học sinh tìm đọc hoặc nghe kể lại câu chuyện qua internet, sách báo .)
- Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút V. TẬP LÀM VĂN: Bài: Thế nào là kể chuyện (trang 11 SGK) - Ghi nhớ: Kể chuyện là kê lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện đều nói lên được một điều có ý nghĩa. - Luyện tập: 1/ Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy kể lại câu chuyện đó. 2/ Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện? Bài: Nhân vật trong truyện. (trang 13 và 14 SGK) - Ghi nhớ: Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối, được nhân hóa. Hành động, lời nói, suy nghĩ, của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy. - Luyện tập: 1/ Nhân vật trong câu chuyện "Ba anh em" (SGK TV4 tập 1, trang 13) là những ai? Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? Vì sao bà có nhận xét như vậy? (trang 13 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1) 2/ (Trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 1): Cho tình huống sau: Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc Em hãy hình dung sự việc và kể tiếp câu chuyện theo một trong hai hướng sau đây: a) Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác

