Bài tập ôn tập Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tieng_viet_khoi_3_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_tr.docx
Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Khối 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh A (Có đáp án)
- Họ và tên học sinh: .. Lưu ý: Học sinh làm bài tập vào giấy trắng và nộp lại bài cho giáo viên qua: + Địa chỉ zalo cá nhân (hoặc facebook, hoặc gmail cá nhân) của Cô Phan Kim Xuyến, số điện thoại: 0939497158, gmail: kimxuyenhta@gmail.com; hoặc thầy Nguyễn Thanh Tòng, số điện thoại: 0776762218, gmail: bangthys2@gmail.com + Hoặc học sinh lên trang thông tin điện tử của nhà trường ( để tải bài ôn tập về làm và nộp bài lại cho GVCN. + Thời gian nhận bài: ngày 20/9/2021 + Thời gian nộp bài chậm nhất đến ngày 26/9/2021. BÀI ÔN TẬP KHỐI LỚP 3 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: TIẾNG VIỆT-Tuần 1 1/ Tập đọc: (1) Đọc bài : Cậu bé thông minh – Sách Tiếng Việt 3, tập 1 – trang 4,5. Các em đọc kỹ bài tập đọc nhiều lần và ghi câu trả lời vào giấy trắng. Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 ở trang 5. Gợi ý trả lời: -Các em đọc kỹ đoạn 1 để tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2. -Các em đọc kỹ đoạn 2 để tìm câu trả lời cho câu hỏi 3. -Các em đọc kỹ đoạn 3 để tìm câu trả lời cho câu hỏi 4. (2) Đọc bài : Hai bàn tay em – Sách Tiếng Việt 3, tập 1 – trang 7. Trả lời câu hỏi 1 ở trang 7 Gợi ý trả lời: Em đọc kỹ khổ thơ 1, nhớ lại kiến thức về “So sánh” đã học ở lớp 2 để trả lời câu hỏi. 2/ Chính tả: (1)Tập chép: Cậu bé thông minh (từ Hôm sau....đến để xẻ thịt chim). +Làm bài tập 2 trang 6. (2) PH đọc cho học sinh viết bài: Chơi chuyền, SGK-trang 10 +Làm bài tập 2,3 trang 10-11 3/ Luyện từ và câu: Câu 1: Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau : 1
- Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài. Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. Gợi ý: Em hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật như: con người, đồ vật, cây cối,... trong khổ thơ trên. Câu 2: Viết tên những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây vào ô thích hợp : Câu Sự vật A Từ so Sự vật B sánh a) Mẫu: hai bàn tay em như hoa đầu Hai bàn tay em cành. Như hoa đầu cành. b) Mặt biển sóng trong như tấm thảm như khổng lồ bằng ngọc thạch. a) Cánh diều như dấu “á” như Ai vừa tung lên trời. d) Ơ cái dấu hỏi như Trông ngộ ngộ ghê Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe. Gợi ý: Em đọc kĩ các câu, sau đó chỉ ra những sự vật có nét tương đồng được so sánh với nhau. 4/ Tập viết: Ôn chữ hoa A Các em viết chữ “a” vào tập 5 ô li; viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ (chữ hoa phải cao 2,5 ô li): -Viết 3 dòng chữ “A” hoa. - Viết 3 dòng chữ “a” thường. - Viết 2 dòng chữ “Vừ A Dính” 2
- ĐÁP ÁN 1/ Tập đọc: (1)Bài “Cậu bé thông minh” Câu 1: Vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Câu 2: Vì gà trống không đẻ trứng được. Câu 3: Cậu nói một câu chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vô lí. Câu 4: Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành mottj con dao thật sắc để xẻ thịt chim. -Cậu bé yêu cầu như vậy vì yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua. (2) Bài “Hai bàn tay em” Câu 1: Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa. 2/ Chính tả: -Bài tập 2 trang 6: a) hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ b) đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng -Bài tập 2 trang 10: ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán -Bài tập 3 trang 10,11: Tìm các từ : a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau : - Cùng nghĩa với hiền : lành - Không chìm dưới nước : nổi - Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ : liềm b) Chứa tiếng có vần an hoặc ang, có nghĩa như sau : - Trái nghĩa với dọc : ngang 3
- - Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu nước : hạn - Vật có dây hoặc bàn phím để chơi nhạc : đàn 3/ Luyện từ và câu: Câu 1: Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài. Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. Câu 2: Câu Sự vật A Từ so sánh Sự vật B a) Mẫu: hai bàn tay em như hoa đầu Hai bàn tay em cành. Như hoa đầu cành. b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm Mặt biển như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. khổng lồ bằng ngọc thạch. c) Cánh diều như dấu “á” Cánh diều như dấu “á”. Ai vừa tung lên trời. d) Ơ cái dấu hỏi Dấu hỏi như vành tai nhỏ. Trông ngộ ngộ ghê Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe. 4

