Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_tr.doc
Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Ba/ ... Năm học : 2021 – 2022 Họ tên HS:............................................ Kết quả bài làm (Tuần 10) Nhận xét của giáo viên: I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng : Học sinh đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt (trang 76), bài tập đọc: Giọng quê hương 2. Đọc hiểu : Đọc thầm và làm bài tập A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chỗ đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1. Trong lúc lạc đường, Thuyên và Đồng phải làm gì? A. Ghé vào quán gần đó để ăn trưa và hỏi đường. B. Gặp ba người thanh niên và hỏi đường. C. Hai anh loay hoay tìm đường về. D. Hai anh rủ đi chơi thật xa. Câu 2. Cùng ăn với hai anh, trong quán còn có những ai? A. Hai thanh niên. C. Bốn thanh niên. B. Ba thanh niên. D. Năm thanh niên. Câu 3. Khi đứng lên trả tiền, điều gì khiến cho Thuyên và Đồng lúng túng? A. Ba thanh niên trong quán chuyện trò luôn miệng. B. Cả Thuyên và Đồng cùng không mang theo tiền. C. Anh thanh niên trong quán muốn làm quen với Thuyên và Đồng. D. Bầu không khí trong quán vui vẻ lạ thường. Câu 4. Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? A. Một trong ba thanh niên lạ đến xin làm quen với Thuyên và Đồng. B. Anh ngạc nhiên vì Đồng cũng không mang theo tiền. C. Một thanh niên cùng ăn trong quán xin trả tiền ăn cho các anh. D. Chủ quán không lấy tiền của hai anh. Câu 5. Gương mặt của anh thanh niên có điểm gì ấn tượng? A. Gương mặt đôn hậu, cặp mắt ánh lên vẻ thành thực, dễ mến. B. Gương mặt khá thân quen như đã từng gặp ở đâu đó rồi. C. Gương mặt lạ lẫm, không quen biết. D. Gương mặt hiền lành, không ấn tượng.
- Câu 6. Anh thanh niên ngỏ ý gì với Thuyên và Đồng? A. Muốn được kể chuyện. C. Muốn tặng hai người mới quen một món quà. B. Muốn mời họ cùng ăn. D. Muốn được làm quen. Câu 7. Qua câu chuyện này, em nghĩ gì về giọng quê hương? A. Sống trong cộng đồng phải biết giúp đỡ nhau những lúc khó khăn. B. Biết nhớ về giọng nói quê hương C. Tình cảm tha thiết gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương. D. Giọng quê hương in sâu trong kí ức của mỗi người. Nó nhắc nhở mọi người dù đi xa tới đâu cũng luôn nhớ đến nguồn cội và thêm gắn bó với những người cùng quê hương. Câu 8. Tác giả của bài tập đọc Giọng quê hương? A. Tố Hữu . C. Thanh Tịnh. B. Băng Sơn. D. Đỗ Trung Quân. B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 9. Vì sao anh thanh niên lại cảm ơn Thuyên và Đồng? ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Câu 10. Chi tiết nào nói lên tình cảm gắn bó của cả ba nhân vật đối với quê hương? ........................................................................................................................................ Câu 11. Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu trả lời ở dưới : Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ ? Như tiếng thác dội về Như ào ào trận gió a) Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh của: ........................................... b) Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ: .. ................................................................................................................. Câu 12. Viết vào chỗ trống trong bảng dưới đây những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn sau : a) Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai, b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa. c) Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá..
- Âm thanh của.... Từ so sánh Âm thanh của.... a) Tiếng suối chảy b)................................. c)................................. Câu 13. Ngắt đoạn dưới đây thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả : Trên nương, mỗi người một việc người lớn thì đánh trâu ra cày các bà mẹ cúi lom khom tra ngô các cụ già nhặt cỏ, đốt lá mấy chú bé đi bác bếp thổi cơm. ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 14. Chọn từ ngữ thích hợp (tiếng mưa rơi, tiếng thác chảy tận đằng xa) điền vào chỗ trống để tạo câu văn có ý so sánh : a) Tiếng vịt ăn ở mảnh ruộng mới gặt xong nghe rào rào như.......................................... b) Gió trước còn hiu hiu mát mẻ, sau bỗng ào ào kéo đến như . II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả. Phụ huynh đọc cho học sinh viết, bài: Quê hương ruột thịt (sách Tiếng Việt trang 78) ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... 2. Bài tập chính tả Câu 1. Viết vào chỗ trống 3 từ chứa tiếng có vần oai 3 từ chứa tiếng có vần oay 1 .. 1. 2. 2. 3. 3.
- Câu 2. Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống . a) (lúc, lại, niên, lên) Thuyên đứng chợt có một thanh bước gần anh. b) (buồn bã, lẳng lặng, trẻ) Người tuổi cúi đầu, vẻ mặt xót thương. Câu 3. Tìm và viết lại các tiếng trong bài chính tả Quê hương ruột thịt: a) Bắt đầu bằng l .. Bắt đầu bằng n .. b) Có thanh hỏi Có thanh ngã . Câu 4. Điền et hoặc oet vào chỗ trống : em bé t... miệng cười, mùi kh... cưa xoèn x..., xem x ... Câu 5. Viết lời giải câu đố vào chỗ trống: a) Để nguyên, ai cũng lặc lè Bỏ nặng, thêm sắc - ngày hè chói chang. Là các chữ: .............. Có sắc - mọc ở xa gần Có huyền - vuốt thẳng áo quần cho em. Là các chữ: .............. b) Để nguyên - giữa đầu và mình Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon. Là các chữ: .............. Không dấu - trời rét nằm cong Thêm huyền - bay lả trên đồng quê ta, Có hỏi - xanh tươi mượt mà Trâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn. Là các chữ: ..............
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI TUẦN 10 TIẾNG VIỆT Năm học: 2021 -2022 I. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1 2 3 4 5 6 7 8 A B B C A D D C Câu 9. Anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng vì họ đã cho anh ấy nghe lại giọng nói của mẹ anh khi xưa. Câu 10. Anh thanh niên lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương. Còn Thuyên, Đồng thì bùi ngùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ. Câu 11. a) Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh của tiếng thác, tiếng gió. b) Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, rất mạnh và rất vang động. Câu 12. Âm thanh của.... Từ so sánh Âm thanh của.... a) Tiếng suối chảy như Tiếng đàn cầm b) Tiếng suối như Tiếng hát xa c) Tiếng chim kêu như Tiếng xóc những rổ tiền đồng Câu 13. Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bác bếp thổi cơm. Câu 14. a) Tiếng vịt ăn ở mảnh ruộng mới gặt xong ngne rào rào như tiếng mưa rơi. b) Gió trước còn hiu hiu mát mẻ, sau bỗng ào ào kéo đến như tiếng thác chảy nghe tận đằng xa. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả : Tốc độ đạt yêu cầu: Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): HS mắc nhiều lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. Không chấm điểm 0. Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2. Bài tập chính tả Câu 1. 3 từ chứa tiếng có vần oai 3 từ chứa tiếng có vần oay 1) ngoái đầu 1) hí hoáy 2) quả xoài 2) loay hoay 3) điện thoại 3) vòng xoay Câu 2. a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh niên bước lại gần anh. b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồn bã xót thương. Câu 3. a) Bắt đầu bằng l: lại, lúc, làm. Bắt đầu bằng n : này, nơi này. b) Có thanh hỏi : quả, (da) dẻ, ngủ. Có thanh ngã : đã, những. Câu 4. em bé toét miệng cười; mùi khét; cưa xoèn xoẹt. xem xét Câu 5. a) Là các chữ: 1. nặng 2. nắng Là các chữ: 1. lá 2. là b) Là các chữ: 1. cổ 2. cỗ Là các chữ: 1. co 2. cò 3. cỏ

