Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_tr.doc
Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
- TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp: Ba/ ... Năm học: 2021 – 2022 Họ tên HS:............................................ Kết quả bài làm Nhận xét của giáo viên: .. I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi: Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phí lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sau cây số nữa là gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây thường được ngợi ca là “Bà Chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. Câu 1. Thuyền của tác giả đang xuôi trên con sông nào? a. sông Hồng. b. sông Thu Bồn c. sông Bến Hải. Câu 2. Con sông Bến Hải là dòng sông như thế nào? a. Giúp mọi người trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. b. In đậm dấu ấn lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ. c. Mang những kỉ niệm đẹp của tác giả. Câu 3. Đôi bờ sông có gì đẹp? a. Rất nhiều tôm cá.
- b. Hoa nở rực rỡ. c. Mướt màu xanh của lũy tre làng và rặng phi lao. Câu 4. Nơi dòng Bến Hải gặp biển gọi là gì? a. Cầu Hiền Lương. b. Cửa Tùng. c. Bãi biển đẹp Câu 5. Bãi cát ở đây được ngợi ca là gì? a. Công chúa của các bãi tắm. b. Bãi tắm đẹp nhất Việt Nam. c. Bà Chúa của các bãi tắm Câu 6. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy màu sắc nước biển? a. ba màu b. bốn màu c. năm màu Câu 7. Nước biển Cửa Tùng được miêu tả vào những thời gian nào? a. Bình minh, trưa, khi màn đêm xuống. b. Bình minh, chiều tà, ban đêm. c. Bình minh, buổi trưa, chiều tà. Câu 8. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như vật gì? a. Chiếc lượt chải mái tóc mẹ. b. Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. c. Như một Bà Chúa. Câu 9. Trong bài, đồi mồi là vật gì a. kim loại quý. b. con sứa biển. c. con rùa biển Câu 10. Nội dung bài Cửa Tùng nói về điều gì? a. Vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. b. Vẻ đẹp của bãi tắm nơi đây.
- c. Vẻ kì diệu của nước biển. II. Chính tả (Tập chép). Phụ huynh cho học sinh viết bài chính tả Đêm trăng trên Hồ Tây. III. Bài tập Chính tả Câu 1: Điền vào chỗ chấm: A. it hoặc uyt Hè đến, nắng trong vườn chói chang. Mùi m chín thơm lừng. Chim chóc hót ríu ran. Nghe chúng hót, Bi h sáo nhại theo. Lũ chim nghe tiếng h sáo thì ngỡ ngàng, nghênh đầu nhìn phải, nhìn trái. Chẳng thấy gì, chúng lại bay nhảy tíu t , hót ríu ran. B. r, d hoặc gi Nhện lao tới, vồ nhặng. Con nhặng a sức vùng vẫy. Nhện nhe ăng ngoạm chặt vào ngực nhặng, th nó vào ữa tấm lưới. Nhặng bị lính lưng, quơ chân cuống quýt. Lập tức, nhện tháo tấm lưới tơ đã ệt sẵn, gói nhặng lại. Nó tha mồi ra một góc, cẩn thận tiết a một mớ tơ ài và ẻo, trói chặt mồi. Thế là nhặng không thoát được nữa. C. dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm: Ơ vùng sông nước này, nhưng chiếc thuyền nho không cần làm buồm đê tránh bớt sự cồng kềnh, choán chô và đê cho thuyền được nhẹ. Khi cần, chi chặt một tàu lá dừa nước mọc theo bờ sông cắm lên thuyền là đa có ngay một chiếc buồm rồi. Với chiếc buồm thiên nhiên như vậy, gió có thê đưa thuyền lướt chạy ào như chiếc ca nô. Theo Đoàn Giỏi Câu 2: Nối A với B để tạo những cặp từ có nghĩa giống nhau: A B A B Bố Anh hai (củ) lạc Cưng chiều Anh cả Con nít Lợn Đậu phộng Trẻ con Ăn hiếp Vào Cá lóc Bắt nạt ấp Cá quả Heo Thôn Tía Chiều Vô chuộng
- Câu 3: Điền vào chỗ chấm từ ngữ có nghĩa giống với từ ngữ in đậm trong mỗi câu dưới đây: a) Hoa đưa cho bạn Lý mượn cây viết ( ) của mình. b) Anh Năm tìm hộp quẹt ( ) mà chưa thấy. c) Hòa rất thích uống nước trái thơm ( ) ép. Câu 4: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Tết sắp đến, bố mẹ Lan đi chợ hoa Lát sau, bố chở về trên xe một cây bích đào, cánh hoa đỏ thẫm. Còn mẹ đem về một chậu mai vàng lộng lẫy. Lan reo lên: - Ôi, hoa đẹp quá Bố nhìn hai chậu hoa, trầm trồ: - Tuyệt vời Có Tết của cả hai miền ở trong nhà rồi đấy. Lan ngạc nhiên: - Sao lại có Tết của cả hai miền ở trong nhà hở bố Bố bảo: - Vì mỗi thứ hoa gắn bó với Tết của một miền, con ạ. Người Bắc thích hoa đào vì cho rằng hoa đào có màu đỏ sẽ mang lại sự may mắn Người Nam thích hoa mai vì hoa mai ó vẻ đẹp rực rỡ, tươi vui, cao quý.

