Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_tru.doc
Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Ba/ ... Năm học : 2021 – 2022 Họ tên HS:............................................ Kết quả bài làm (Tuần 9) Nhận xét của giáo viên: I. KIỂM TRA ĐỌC A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chỗ đặt trước câu trả lời đúng nhất Bài 1. Người bán mũ và đàn khỉ Có người đem một gánh mũ đi chợ bán. Giữa đường, trời nóng nực, anh ta ngồi nghỉ dưới một gốc cây, che mũ lên đầu rồi thiu thiu ngủ. Đàn khỉ trên cây thấy vậy, đợi anh ta ngủ say bèn kéo xuống lấy mỗi con một chiếc mũ, đội lên đầu rồi leo tót lên cây. Tỉnh dậy, thấy mất mũ, anh kia nhìn lên cây, thấy lũ khỉ đội mũ của mình liền lấy đá ném. Đàn khỉ bắt chước, dùng quả cây ném xuống. Anh ta tức giận la hét om sòm, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm. Đàn khỉ cũng nhăn nhó nhại lại. Anh ta không biết làm thế nào, liền giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc. Đàn khỉ thấy vậy cũng bắt chước giật hết mũ trên đầu ném xuống đất. Câu 1. Khi thấy đàn khỉ lấy mũ, người bán mũ đã làm gì? A. Leo lên cây đòi khỉ trả mũ B. Lấy đá ném đàn khỉ trên cây C. La hét lũ khỉ, đòi trả lại mũ D. Dùng quả cây ném đàn khỉ Câu 2. Hành động nào giúp người bán mũ nhặt lại đủ số mũ để đi chợ bán? A. Giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất B. Giật mũ trên đầu ném đàn khỉ trên cây C. Giật mũ, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm D. Liền giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc Câu 3. Câu chuyện cho thấy điểm gì nổi bật ở loài khỉ? A. Hay lấy trộm mũ của người khác B. Hay nhăn nhó, nhại người khác C. Hay bắt chước theo người khác D. Hay hát theo người khác Câu 4. Cụm từ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh? A. Rung cây dọa khỉ C. Ném đá đuổi khỉ B. Bắt chước như khỉ D. Ném đá dấu tay
- Bài 2. Mùa hoa sấu Vào lúc những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy. Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại. Câu 1. Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu như thế nào A. Cây sấu chỉ ra hoa. C. Cây sấu thay lá và ra hoa. B. Cây sấu chỉ thay lá. D. Cây sấu chỉ ra nụ. Câu 2. Hình dạng hoa sấu như thế nào A. Hoa sấu nhỏ li ti như vị nắng non của mùa hè. B. Hoa sấu trông như những chiếc chuông nhỏ xíu. C. Hoa sấu thơm nhẹ, vị hơi chua. D. Cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt Câu 3. Mùi vị hoa sấu như thế nào A. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua. C. Hoa sấu nở từng chùm trắng muốt. B. Hoa sấu hăng hắc. D. Hoa sấu nhỏ thơm vị nắng non. Câu 4. Bài học trên có mấy hình ảnh so sánh ? Viết ra đó là hình ảnh nào ? A. 1 hình ảnh C. 3 hình ảnh B. 2 hình ảnh D. 4 hình ảnh Câu 5. Trong câu Đi dưới rặng sấu ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm, em có thể thay từ nghịch ngợm bằng từ nào ? A. Tinh nghịch C. Dại dột B. Bướng bỉnh D. Vui vẻ B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Viết tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau: Câu có hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2 a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục không lồ, sáng long lanh. b) Cầu Thê Húc màu non, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.
- c) Người ta thấy có non rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước. Câu 2. Chọn điền các từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn vào mỗi chỗ trống để tạo hình ảnh so sánh . (một cánh diều, những hạt ngọc, tiếng sáo) a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như ................................... b) Tiếng gió rừng vi vu như ................................................... c) Sương sớm long lanh tựa ................................................. Câu 3. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường. ... b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập. ... c) Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa . ... d) Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ. ... Câu 4. Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống để bổ sung ý nghĩa cho các từ ngữ in đậm a) Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp ................................ (xinh xắn, lộng lẫy) nhiều tầng. Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt sương. Khó có thể tưởng tượng bàn tay................................. (tinh khôn, tinh xảo) nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ,................................. (tinh tế, to lớn) đến vậy. b) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ in đậm: (đỏ thắm, trắng tinh, xanh non, vàng tươi, rực rỡ) Xuân về, cây cỏ trải một màu ................................... Trăm hoa đua nhau khoe sắc. Nào chị hoa huệ ......................................, chị hoa cúc ..................................., chị hoa hồng ................................ bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai . Tất cả đã tạo nên một vườn xuân ............................................... Câu 5. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau : a) Hàng năm cứ vào đầu tháng 9 các trường lại khai giảng năm học mới. b) Sau ba tháng hè tạm xa trường chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy gặp bạn. c) Đúng 8 giờ trong tiếng Quốc ca hùng tráng lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ . Câu 6. a) Viết 3 câu theo mẫu Ai là gì ? .. .. ..
- b) Viết 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? .. .. .. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (Nghe- viết). Phụ huynh đọc cho học sinh viết, bài: Hạt thóc Hạt thóc Cái ngày còn mặc áo xanh Thóc nằm bú sữa trên nhành lúa tươi Thóc xoa phấn trắng quanh người Cho thơm cả ngọn gió xuôi mặt cầu Lớn rồi, thóc mặc áo nâu Dầm mưa dãi nắng nuôi bầu sữa căng Chờ ngày, chờ tháng, chờ năm Nứt tung vỏ trấu tách mầm cây non .. .. .. .. .. .. .. .. .. 2. Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em. .. .. .. .. .. .. ..
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI TUẦN 9 TIẾNG VIỆT Năm học: 2021 -2022 I. KIỂM TRA ĐỌC A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1. 1 2 3 4 B D C B Bài 2. 1 2 3 4 5 C B A B A B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Câu có hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2 a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ Hồ Chiếc gương bầu dục khồng như một chiếc gương bầu dục không lồ lồ, sáng long lanh b) Cầu Thê Húc màu non, cong cong Cầu Thê Húc Con tôm như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn c) Người ta thấy có non rùa lớn, đầu Đầu con rùa Trái bưởi to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước Câu 2. a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo c) Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc Câu 3. a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ? b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ? c) Ở câu lạc bộ, các em làm gì ? d) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ ? Câu 4.
- a) Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn nhiều tầng. Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt sương. Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, tinh tế đến vậy. b) Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non. Trăm hoa đua nhau khoe sắc. Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai. Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ Câu 5. a) Hàng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. b) Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn. c) Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ. Câu 6. Viết 3 câu theo mẫu Ai là gì ? a) Bạn Hoa là lớp trưởng. Em là ca sĩ. Em là học sinh tiểu học. b) Bé đang ngồi viết bài. Chim họa mi đang hót líu lo ngoài vườn. Cô giáo chấm bài cho cả lớp. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả : Tốc độ đạt yêu cầu: Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): HS mắc nhiều lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. Không chấm điểm 0. Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2. Tập làm văn VD: Trong gia đình người thương em nhất đó chính là mẹ em. Mẹ em tên Linh, 37 tuổi. Dáng người mẹ cao cao, tóc đen dài mượt mà, miệng lúc nào cũng tươi cười. Mẹ vừa đi làm vừa phải lo nấu ăn cho cả nhà. Tuy mẹ lúc nào cũng bận rộn nhưng vẫn dành thời gian để chăm sóc cho em. Mẹ lo cho em từng miếng ăn cho đến giấc ngủ. Những lúc em bệnh, mẹ thức suốt đêm lo lắng cho em. Vào các ngày nghỉ, mẹ chở em đi siêu thị, em đòi mua món đồ chơi gì mẹ đều mua cho em Em rất thương mẹ em. Em sẽ cố gắng học thật giỏi để mẹ vui lòng.

