Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

doc 4 trang vuhoai 11/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_tr.doc

Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

  1. Trường tiểu học Hòa Tịnh A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Bốn... LỚP 4 – TUẦN 14 Họ tên HS:........................................... Năm học: 2021 - 2022 Đọc bài tập đọc và trả lời các câu hỏi sau: Chú Đất Nung Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa: - Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh. Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại. Ông Hòn Rấm cười bảo: - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà! Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại: - Nung ấy ạ? - Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích. Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo: - Nào, nung thì nung!
  2. Từ đấy, chú thành Đất Nung. (còn nữa) Theo Nguyễn Kiên Câu 1: Cu Chắt có những đồ chơi gì? A. Một chàng kị sĩ và một nàng công chúa. B. Chú bé bằng đất. C. Một chàng kị sĩ, một nàng công chúa và một chú bé bằng đất. D. Một nàng công chúa xinh đẹp. Câu 2: Cu Chắt được món quà vào dịp nào? A. Sinh nhật. B. Tết Trung thu. C. Đi chăn trâu. D. Tết Nguyên đán. Câu 3: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung? A.Vì chú bé Đất muốn được xông pha, trở thành người có ích. B. Vì chú bé Đất không thấy sợ. C. Vì chú bé Đất bị ngấm nước. D. Vì chú thông minh. Câu 4: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? A. Chú đi ra dòng sông, gặp trời mưa. B. Chú đi tìm chàng kị sĩ. C. Chú nhớ quê ra cánh đồng gặp trời mưa, bị ngấm nước, rét run. D. Chú về quê. Câu 5: Từ nghi vấn trong câu hỏi: “ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không?
  3. A. Có. B. Có phải.....không? C. Phải.....không? D. Không? Câu 6: Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng một câu hỏi như thế nào? A. Không biết Lan có làm sai câu này không nhỉ? B. Vì sao phép tính đơn giản như vậy mà mình có thể làm sai nhỉ? C. Hy vọng mình không bị điểm kém. D. Mình cẩu thả quá! Câu 7: Đặt 2 câu hỏi với mỗi từ sau: ai, vì sao? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 8: Đặt câu phù hợp với tình huống sau đây: Đến nhà bạn cùng lớp chơi em thấy nhà bạn có trồng vườn hoa lan nở rất đẹp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn. Câu hỏi tỏ ý khen: ........................................................................................................... Câu 9: Hãy viết 1 câu miêu tả hình ảnh em thích trong bài Mưa trang 141 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10: Điền vào ô trống : a) Tiếng bắt đầu bằng s hay x ? Cái Mỹ có một anh lính thật đẹp. Đấy là một anh lính nho nhỏ, xinh..........bằng đất mẹ mới mua cho Mỹ phiên chợ huyện hôm qua. Lũ trẻ trong..........xúm ....lại, đứa nào cũng muốn cầm, sờ vào cái áo màu...........lá cây, cái mũ có ngôi. ....khẩu ........đen bóng và.......... cả vào khuôn mặt nho nhỏ, hồng hồng của anh ta nữa. Nhưng cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem một tí vừa đủ để nó hỏi xong một câu : “ ........nhỉ ?”. Cứ như là nó............. để anh lính cười với bạn nó quá lâu. Câu 11: Viết lại bài chính tả “ Chiếc áo búp bê”
  4. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................