Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

docx 4 trang vuhoai 11/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_tr.docx

Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

  1. Trường tiểu học Hòa Tịnh A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Bốn... LỚP 4 – TUẦN 15 Họ tên HS:........................................... Năm học: 2021 - 2022 Đọc bài cánh diều tuổi thơ và trả lời câu hỏi: Câu 1: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn nào? A. Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. B. Tiếng sáo diều bay đi mang theo nỗi khát khao của chúng tôi. C. Tiếng sáo diều khiến cái gì đó cức háy lên mãi tâm hồn chúng tôi. D. Có cái gì cức háy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Câu 2: Ý nghĩa bài văn Cánh diều tuổi thơ? A. Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời. B. Cánh diều mang theo những ước vọng xa xăm, 1được đặt chân tới khám phá những vùng đất mới của đám trẻ mục đồng. C.Cánh diều chất chứa những suy tư nỗi buồn của đám trẻ mục đồng già dặn trước tuổi. D. Nỗi băn khoăn, lo lắng về cuộc sống mưu sinh của đám trẻ mục đồng mỗi khi nhìn theo cánh diều tuổi thơ. Câu 3: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?
  2. A. Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng. B. Ước mơ về những khoảng trời xa rộng bao la nơi có những cánh buồm nhiều màu sắc đang lướt trong gió. C. Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi! D. Cả A và B đúng Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? A. Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ. B. Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ. C. Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ. D. Cánh diều mang theo hình bong những người thân yêu. Câu 5: Đặt trường hợp nếu như bạn em chơi với một số người bạn hưnên học kém hẳn đi, em sẽ dung câu thành ngữ, tục ngữ nào để khuyên bạn? A. Chơi với lửa B. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn C. Chơi diều đứt dây D. Chơi dao có ngày đứt tay Câu 6:Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình có thể được xếp vào nhóm trò chơi gì? A. Trò chơi rèn luyện sức mạnh B. Trò chơi rèn luyện sự khéo léo C. Trò chơi rèn luyện sự trí tuệ D. Trò chơi vô ích, không có tác dụng
  3. Câu 7: Mục đồng có nghĩa là gì? A. trẻ chăn trâu, bò, dê, cừu. B. trẻ làm việc đồng áng giúp đỡ gia đình. C. trẻ em lang thang, cơn hỡ. D. trẻ em mồcôi cha mẹ. Câu 8: Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự như thế nào? A. Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi. B. Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác. C. Cần yêu cầu người khác ngay khi mình có mong muốn. D. Cả A và B đúng Câu 9: Em hãy đặt câu hỏi để biết sở thích của thầy, cô giáo? A. Sở thích của cô là gì? B. Em thư cô, cô cho em hỏi một chút, sở thích của cô là gì ạ? C. Sở thích là gì? D. Cô thích gì nhất Câu 10: Trường hợp nào mắc lỗi chính tả trong những câu sau: A. nhảy ngựa B. thã chim C. ngựa gỗ C. thả cá Câu 11: Trong các trường hợp sau trường hợp nào viết đúng chính tả? A. trí nhớ
  4. B. ý trí C. chí tuệ D. tất cả các đáp án đều đúng Câu 12: Tìm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc tròchơi em thích : - Đồ chơi:.................. - Trò chơi:................. Câu 13: Viết đoạn văn ngắn tả đồ vật mà em thích .