Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

docx 4 trang vuhoai 11/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_tru.docx

Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A

  1. Trường Tiểu học Hòa Tịnh A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp: 4/.... LỚP 4 – TUẦN 8 Họ tên HS: ...... Năm học: 2021 - 2022 I.Đọc hiểu: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH Ngày còn bé, có lần tôi đã thấy anh họ tôi đi đôi giày ba ta màu xanh nước biển. Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập vào luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang. Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi Sau này làm công tác Đội ở một phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học. Tôi đi theo Lái trên khắp các đường phố. Một lần, tôi bắt gặp cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi. Hoá ra trẻ con thời nào cũng giống nhau. Tôi quyết định chọn đôi giày ba ta màu xanh để thưởng cho Lái trong buổi đầu tiên cậu đến lớp. Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cập mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng. Theo Hàng Chức Nguyên a.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Nhân vật "Tôi " là ai ? A. Chị phụ trách đội. B. Chị thanh niên. C. Chị công nhân. D. Chị nhân viên. Câu 2: Ngày bé, chị phụ trách đội mơ ước điều gì? A. Có chiếc cặp mới. B. Có đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ. C. Mơ ước có chiếc xe đạp. D. Mơ ước được ngôi nhà đẹp.
  2. Câu 3: Câu văn tả vẻ đẹp đôi giày ba ta là: A. Giày làm bằng da, màu đen. B. Giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời ngày thu. C. Cổ giày ôm sát chân. D. Thân giày có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng. Câu 4: Chị phụ trách Đội được giao việc gì? A. Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học. B. Dẫn Lái đi mua đôi giày ba ta màu xanh. C. Dạy cho Lái học. D. Giúp đỡ và chăm sóc Lái khi cần thiết. Câu 5: Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? A. Chị chở cậu đến trường vào ngày đầu tiên đi học. B. Chị mua cho Lái một chiếc cặp mới. C. Chị yêu thương Lái và muốn ước mơ của cậu trở thành hiện thực. D. Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong ngày đầu đến lớp. Câu 6: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 7: Trường hợp nào sau đây viết đúng quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài? A. An–be Anh–xtanh B. an - be anh - xtanh C. Anbe - Anhxtanh D. An- be- anh- xtanh Câu 8: Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. Cho ví dụ.
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Câu 9: Em hãy dùng dấu ngoặc kép có tác dụng dùng để nêu ý nghĩa đặc biệt có trong câu sau: Chỉ trong 10 năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành một bậc anh hùng kinh tế như đánh giá của người cùng thời. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 10: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải: Câu Tác dụng của dấu ngoặc kép 1. Lan là “họa sĩ” nhí của lớp A. Đánh dấu lời nói trực tiếp. tôi. 2.Bố nói: “Con học giỏi, chăm B. Đánh dấu từ ngữ dùng với ý ngoan là món quà to lớn nhất nghĩa đặc biệt. đối với bố rồi!” b. Chính tả: Nghe - viết: ( Phụ huynh đọc bài cho học sinh viết ) Trung thu độc lập ( từ Ngày mai đến nông trường to lớn, vui tươi) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................