Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bt_tieng_viet_5_tuan_16_48feead8d1.docx
Nội dung text: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
- Trường TH Hòa Tịnh A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Họ tên HS:........................................... LỚP 5 – TUẦN 16 Lớp : 5/ . Năm học: 2021 - 2022 Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào? A. Hải Thượng Lãn Ông là một nhà viết sách y học tài ba với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị để lại cho hậu thế. B. Hải Thượng Lãn Ông là một ngự y có tài, rất được vua trọng dụng C. Hải Thượng Lãn Ông là một ông già thần bí rất giỏi y thuật. D. Hải thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. Câu 2: Hoàn cảnh của gia đình người thuyền chài khốn khó như thế nào? A. Gia đình nghèo khó, chỉ có người cha một thân "gà trống nuôi con". B. Gia đình nghèo khó, hai vợ chồng khốn khổ nuôi một đàn con nheo nhóc. C. Gia đình nghèo khó, đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng không có tiền chữa. D. Vì quá nghèo, con cái nheo nhóc nên vợ chồng thường xuyên đánh chửi nhau khiến gia đình đã nghèo lại càng nghèo hơn. Câu 3: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người làng chài? A. Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. B. Ông tận tình chăm sóc người bệnh suốt một tháng hè trời nóng nực mà không hề ngại khổ, ngại bẩn. C. Lúc ra về, ông không những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi. D. Cả A, B, C đều đúng Câu 4: Sau cái chết của người phụ nữ, Lãn Ông đã ghi trong số thuốc của mình điều gì? A. Cái chết của người phụ nữ này là bài học vô cùng đắt giá cho tôi
- B. Xét về việc thì người bệnh chết do tay thây thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận. C. Tôi vừa mắc phải tội giết người, vô tình giết một người mà lẽ ra tôi có thể cứu sống. Càng nghĩ càng đau lòng. D. Cái chết của người phụ nữ này là vết nhơ trong sự nghiệp y thuật của tôi. Càng nghĩ càng buồn. Câu 5: Bạn hiểu gì về nội dung của hai câu thơ cuối bài: Công danh trước mắt trôi như nước Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương A. Công danh trước mắt chẳng đáng coi trọng, cuối cùng rồi cũng trôi đi. Chỉ có nhân nghĩa là đáng quý, còn lại mãi. B. Công danh và nhân nghĩa đều như nước chảy, mây trôi ở đời. C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 6: Hải Thượng Lãn Ông tên thật là: A. Tuệ Tĩnh B. Lê Hữu Trác C. Lê Hữu Thọ D. Nguyễn Tuệ Tĩnh Câu 7: Cụ Ún làm nghề gì? A. Cụ Ún làm nghề thầy bói đã lâu năm B. Cụ Ún làm nghề thầy cúng đã lâu năm C. Cụ Ún làm nghề thầy thuốc đã lâu năm D. Cụ Ún hành nghề thầy cúng và thầy bói đã lâu năm Câu 8: Cụ Ún làm nghề thầy cúng được người dân trong vùng tin tưởng như thế nào?
- A. Người dân trong vùng thường đem hoa quả, bánh trái đến cảm ơn cụ Ún vì đã đuổi được tà ma trong nhà họ. B. Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng để đuổi tà ma. C. Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề cúng bái. D. Cả A và C đều đúng Câu 9: Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bệnh bằng cách nào? A. Cụ quyết định đi tìm thầy của mình, nhờ thầy cúng cho khỏi bệnh. B. Cụ nhờ con trai đưa đến bệnh viện để khám và chữa cho khỏi dứt điểm. C. Các học trò của cụ đã nhiều lần cúng cho cụ mà bệnh tình không hề thuyên giảm. D. Cụ tìm đến thầy lang trong vùng để bốc thuốc vì thầy rất sợ cái kim tiêm của các thầy thuốc tây. Câu 10: Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn viện về nhà? A. Cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái. B. Cụ sợ kim tiêm, cụ sợ đau. C. Cụ không tin vào bác sĩ dưới xuôi. D. Cụ cảm thấy không hài lòng vì thái độ chăm sóc của bác sĩ người xuôi nên đã bỏ về. Câu 11: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? A. Nhờ có bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ. B. Nhờ có thầy Vui - học trò giỏi nhất của cụ không quản ngày đêm cúng bái. C. Nhờ có một thầy cúng giỏi trong vùng tới cúng ma cho cụ Ún. D. Nhờ anh con trai tìm được một vị thuốc gia truyền mới có thể cứu được thầy Ún. Câu 12: Màu ngựa đen gọi là ngựa ....... A. đen
- B. thâm C. mun D. ô Câu 13: Những từ nào sau đay có thể dùng để miêu tả đôi mắt của một em bé? A. to đen, long lanh, linh động B. đục mờ, lờ mờ C. mịn màng, trắng trẻo D. mềm mượt, đen nhánh, thẳng dài Câu 14: Tiếng nào dưới đây có âm đệm ở phần vần? A. Thái B. Loan C. Minh D. Trung Câu 15: Chính tả: Về ngôi nhà đang xây HS viết vào vở. Câu 16: Tập làm văn Chọn một trong các đề sau: 1. Tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi. 2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, ) của em. 3. Tả một bạn học của em. 4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, cô giáo, thầy giáo, ) đang làm việc. HS viết vào vở.

