Bài tập ôn tập Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_truong_t.doc
Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Ba/ ... Năm học : 2021 – 2022 Họ tên HS:............................................ Kết quả bài làm (Tuần 14) Nhận xét của giáo viên: I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng : Học sinh đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt (trang 112, 113), bài tập đọc: Người liên lạc nhỏ 2. Đọc hiểu : Đọc thầm và làm bài tập A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chỗ đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? A. Đi liên lạc với cán bộ. B. Dẫn đường cho cán bộ tránh bọn Tây. C. Đi đón thây mo về cúng cho mẹ ốm. Câu 2: Vì sao Bác cán bộ phải đóng vai một ông già người Nùng? A. Bác cán bộ già rồi. B. Bác muốn làm thầy cúng C. Để tránh bọn Tây nhận ra cán bộ của cách mạng. Câu 3: Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần Kim Đồng đã: A. Bình tĩnh huýt sáo B. cuống lên C. Kêu ầm lên Câu 4: Chọn câu đúng nhất nói lên cách đi đường của hai bác cháu trong bài Người liên lạc nhỏ: A.Người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường. B.Hai bác cháu cùng đi. C.Vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 5. Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? Câu 6. Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?̣
- Câu 7. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau . Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngát mùa thu. Câu 8 1) Gạch dưới tên những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau : a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa. Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. b. Rồi đến chị rất thương Rồi đến em rất thảo Ông hiền như hạt gạo Bà hiền như suối trong. c. Cam Xã Đoài mọng nước Giọt vàng như mật ong. 2) Các sự vật được so sánh với nhau về những điểm nào ? Viết nội dung trả lời vào bảng sau : Sự vật A Đặc điểm Từ so sánh Sự vật B a...................... trong ................ ................ b.................... ................ ................ ................ c...................... ................ ................ ................ Câu 9. In đậm dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (con gì, cái gì) ?”. Gạch một gạch (-) dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Thế nào ?”. a) Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm. b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê. c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả. Phụ huynh đọc cho học sinh viết, bài: Chiều trên sông Hương (sách Tiếng Việt trang 96) ........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ 2. Bài tập chính tả Câu 1. Điền vào chỗ trống : a) l hoặc n: Trưa ....ay bà mệt phải ằm Thương bà, cháu đã giành phần ....ấu cơm Bà cười: vừa ....át vừa thơm. Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần? b) i hoặc iê: Kiến xuống suối t....m nước uống. Chẳng may, sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa thì d....m chết nó. Ch....m Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho Kiến. Kiến bám vào cành cây, thoát h....m Câu 2. Điền vào chỗ trống au hoặc âu : - hoa m.....đơn , mưa m...... hạt - lá tr....., đàn tr...... - s.....điểm , quả s..... Câu 3. Điền vào chỗ trống : a) l hoặc n - Tay ......àm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Nhai kĩ .....o .....âu, cày sâu tốt .....úa. b) i hoặc iê - Ch....m có tổ, người có tông. - T....n học lễ, hậu học văn. - K....n tha lâu cũng đầy tổ. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI TUẦN 14 TIẾNG VIỆT Năm học: 2021 -2022 I. KIỂM TRA ĐỌC:
- 1. Đọc thành tiếng: 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1 2 3 4 B C A A Câu 5. Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến đia điểm mới. Câu 6. Bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng vì đây là vùng người Nùng ở. Việc cán bộ đóng vai ông già Nùng sẽ che mắt được quân địch, làm chúng tưởng ông là người địa phương. Câu 7.. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau : Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lượn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu. Câu 8. 1) Gạch dưới tên những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau : a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa. Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. b. Rồi đến chị rất thương Rồi đến em rất thảo Ông hiền như hạt gạo Bà hiền như suối trong. c. Cam Xã Đoài mọng nước Giọt vàng như mật ong. 2) Sự vật A Đặc điểm Từ so sánh Sự vật B a. Tiếng suối trong như tiếng hát b. Ông hiền như hạt gạo Bà hiền như suối trong c.Cam Xã Đoài mọng nước như mật ong
- Câu 9. In đậm dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (con gì, cái gì) ?”. Gạch một gạch (- ) dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Thế nào ?”. a) Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm. b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê. c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả : Tốc độ đạt yêu cầu: Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): HS mắc nhiều lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. Không chấm điểm 0. Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2. Bài tập chính tả Câu 1. a) l hoặc n: Trưa nay bà mệt phải nằm Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm Bà cười : vừa nát vừa thơm Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần ? b) i hoặc iê : Kiến xuống suối, tìm nước uống. Chẳng may, sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa thì dìm chết nó. Chim Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho Kiến. Kiến bám vào cành cây, thoát hiểm. Câu 2. - hoa mẫu đơn, mưa mau hạt - lá trầu, đàn trâu - sáu điểm, quả sâu Câu 3. Điền vào chỗ trống : a) l hoặc n - Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa. b) i hoặc iê - Chim có tổ, người có tông. - Tiên học lễ, hậu học văn.
- - Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

