Bài tập ôn tập Toán Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_truong_t.docx
Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A
- Trường TH Hòa Tịnh A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TOÁN Họ tên HS:........................................... LỚP 5 – TUẦN 16 Lớp : 5/ . Năm học: 2021 - 2022 Phần I. Trắc nghiệm Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: Kết quả phép tính 34,5% + 56% là: A. 90,5 % B. 90,5 C. 40,1 % D. 40,1 Câu 2: x - 7,02 = 19: 3,8. Giá trị của x là : A. x = 1,202 B. x = 12,02 C. x = 120,2 D. x = 1202 Câu 3: Viết số thập phân 0,857 thành tỉ số phần trăm là: A. 8,57% B. 857 % C. 85,7%
- D. 0,857% Câu 4: Khối lớp 5 của một trường Tiểu học có 250 học sinh. Cuối năm học khối lớp 5 có 20 học sinh xuất sắc. Tỉ số phần trăm của số học sinh xuất sắc và học sinh toàn khối lớp 5 là: A. 0,8% B. 80% C. 0,08% D. 8% Câu 5: Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng là 0,6% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng. Sau 3 tháng người đó rút cả tiền gửi và tiền lãi là: A. 11 800 000 đồng B. 10 018 000 đồng C. 10 180 000 đồng D. 10 280 000 đồng Câu 6: Một người đi xe máy từ A đến B. Sau khi đi được 78 km thì ngồi nghỉ tính ra người đó đã đi được 65% quãng đường. Người đó còn phải đi số ki –lô-mét nữa mới đến B là: A. 40 km B. 41km C. 42km
- D. 43 km Câu 7: Tìm 20% của 40. Những cách tính đúng là: A. 40 : 20 x 100 B. 40 x 100 : 20 C. 40 x 20 : 100 D. 40: 100 x 20 Câu 8: Tìm một số biết 30% của nó là 561. Những cách tính đúng là: A. 561 : 30 x 100 B. 561 : 100 x30 C. 561 x30 : 100 D. 561 x 100 : 30 Câu 9: Một gia đình gửi tiết kiệm ngân hàng 300 000 000 đồng. Sau 3 tháng gia đình đó rút về cả tiền gửi và tiền lãi được tất cả 305 850 000 đồng. Lãi suất tiết kiệm một tháng của ngân hàng là: A. 65% B. 0,65% C. 0,065% D. 0,0065%
- Câu 10: Lớp 5B có 50 học sinh trong đó số học sinh nữ chiếm 64%. Số học sinh nam của lớp 5B là: A. 32 học sinh B. 19 học sinh C. 18 học sinh D. 17 học sinh Câu 11: Tìm tỉ số phần trăm của 283,5 và 420 là: A. 65,5% B. 66,5% C. 67,5% D. 68,5% Câu 12: Tìm 73,5% của 1052 là: A. 771,22 B. 772,22 C. 773,22 D. 774,22 Câu 13: Tìm một số biết 45,8% của nó là 421,36. Số phải tìm là: A. 930
- B. 920 C. 910 D. 900 Câu 14: Trong kho gạo có 320 tấn gạo tẻ và 80 tấn gạo nếp. Số gạo nếp chiếm số phần trăm số gạo trong kho là: A. 25% B. 24% C. 22% D. 20% Câu 15: Trong vườn có 1800 cây trong đó 80% là cây ăn quả. Số cây ăn quả trong vườn là: A. 1440 cây B. 1450 cây C. 1540 cây D. 1340 cây Câu 16: Một đội công nhân phải sửa chữa một đoạn đường và đã sửa được 1911m đạt 78% kế hoạch. Theo kế hoạch đội đó phải sửa số mét đường là: A. 2650m B. 2450m
- C. 2350m D. 2550 Phần II. Tự luận Câu 1: Tính a. 63,52 + 7,8 : 2 x 27,6 b. 12,8 x 45,2 : 4 + 55,36 Câu 2: Một cửa hàng bán được 450 kg gạo và số gạo đó bằng 12,5% tổng số gạo của cửa hàng trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo ?

