Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B

pdf 12 trang vuhoai 12/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_6_truong_tieu_hoc.pdf

Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B

  1. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT LỚP 1 1/ Bài 28: t, th ( SGK trang 52) t - th a/ Làm quen - Âm t ( chữ t). Âm th ( chữ th). - Đọc t ( tờ) , th ( thờ) - Giới thiệu chữ hoa: T, TH - Đọc tiếng “tổ”. - Phân tích tiếng ‘tổ’: có âm t, âm ô, dấu hỏi. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học? - Đánh vần đọc: tờ- ô- tô- hỏi- tổ/ tổ - Đọc tiếng “ thỏ” - Phân tích tiếng ‘thỏ’: có âm th, âm o, dấu hỏi. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học? - Đánh vần đọc: thờ- o- tho- hỏi- thỏ/ thỏ b/Luyện tập: Tiếng nào có âm t ? Tiếng nào có âm th ? - Dùng bút chì, thước gạch dưới các từ có chứa ng/ ngh ( VBT trang 21) - Đọc lại các từ dưới tranh nhiều lần: 1/ tô mì 2/ thả cá 3/ tivi 4/ tạ 5/ thợ mỏ 6/ quả thị d/ Tập đọc: - Đọc bài “ lỡ tí thôi mà” (SGK trang 53)
  2. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . - Luyện đọc bài nhiều lần đ// Tập viết - Chữ t: cao 3 ô li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. - Chữ th: ghép từ 2 chữ t và h. Viết lần lượt t, h( viết chữ h: nét khuyết xuôi, 1 nét móc 2 đầu) - Tiếng “ tổ”: Viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. Chú ý nối nét t và ô. - Tiếng “ thỏ”: Viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o. Chú ý nối nét th và o. - Luyện viết vào bảng,tập trắng, vở luyện viết . 2/ Bài 23 : tr, ch (SGK trang 44) tr ch a/ Làm quen - Âm tr (chữ tr). Đọc là "trờ” - Âm ch (chữ ch). Đọc là “ chờ” - Giới thiệu chữ hoa : TR , CH - Đọc tiếng “tre”. - Phân tích tiếng ‘tre’: có âm tr, âm e. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học? - Đánh vần đọc: trờ- e- tre/ tre - Đọc tiếng “ chó” - Phân tích tiếng ‘chó’: có âm ch, âm o, dấu sắc đặt trên o. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học? - Đánh vần đọc: chờ- o- cho- sắc- chó/ chó - b/Luyện tập:Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có â ch ?
  3. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . - Dùng bút chì và thước gạch dưới những từ có tr, ch (VBT trang 22) - Đọc lại các từ dưới tranh nhiều lần trà chõ chị trê trĩ chỉ c/ Tập đọc - Đọc bài “ Đi nhà trẻ” SGK trang 55 - Luyện đọc bài nhiều lần chú ý các từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè. d/ Tập viết - Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ là t và r - Chữ ch : là chữ ghép từ 2 chữ c và h. Viết c trước, h sau( từ c viết liền mạch sang h tạo thành ch. - Tiếng “ tre”: viết tr trước e sau. - Tiếng “ chó” viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - Luyện viết vào bảng, vờ luyện viết, tập trắng. 3/ Bài 30 : u, ư ( SGK trang 56) U - Ư a/ Làm quen - Âm u ( chữ u). Đọc “ U” - Âm ư ( chữ ư). Đọc “ Ư” - Giới thiệu chữ in hoa: U, Ư - Đọc tiếng “tủ”. - Phân tích tiếng ‘tủ’: có âm t, âm u. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học?
  4. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . - Đánh vần đọc: tờ- u- tu- hỏi- tủ/ tủ - Đọc tiếng “ sư tử” - Phân tích tiếng ‘sư tử’. Nhận biết: s, ư = sư; t, ư = tử - Đánh vần đọc: sờ - ư- sư /sư; tờ- ư- tư- hỏi- tử/ sư tử b/Tiếng nào có âm u ? Tiếng nào có âm ư? - Dùng bút chì và thước gạch dưới các từ có chứa u, ư (VBT trang 23) - Luyện đọc các từ ngữ dưới tranh đu đủ cá thu củ từ cú lá thư cử tạ c/ Tập đọc: - Đọc bài “ Chó xù” SGK trang 57 - Luyện đọc bài nhiều lần d// Tập viết - Âm u ( chữ u): cao 2 ô li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. - Âm ư ( chữ ư): như u nhưng them một nét râu như ơ. - Tiếng “ tủ”: Viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. - Tiếng “ sư tử”: Tiếng “ sư”viết s trước, ư sau viết liền mạch. Tiếng “ tử” : viết t trước, ư sau, dấu hỏi đặt trên ư, viết liền mạch. - Luyện viết vào bảng, tập trắng, vở luyện viết. 4/ Bài 32: ua, ưa ( SGK trang 58) ua, ưa
  5. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . a/ Làm quen - Giới thiệu: ua, ưa - Chữ ua ( âm ua), chữ ưa( âm ưa) - Chỉ tay đọc ua ( ua )// ưa ( ưa) - Đọc tiếng “cua”. - Phân tích tiếng ‘cua’: có âm c, âm ua. - Âm nào học rồi, âm nào chưa học? - Đánh vần đọc: cờ- ua- cua / cua - Đọc tiếng “ ngựa” - Phân tích tiếng ‘ngựa’: Gồm ng và ưa; thanh nặng đặt dưới ư - Đánh vần đọc: ngờ - ưa – ngưa- nặng- ngựa / ngựa b/ Luyện tập: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa? - Dùng bút chì và thước gạch dưới các tiếng có ua,ưa (VBT trang 23). - Đọc lại các từ dưới tranh nhiều lần dưa đỏ rùa quả dưa cà chua đũa sữa c/ Tập đọc: - Đọc bài “ Thỏ và rùa 1” (SGK trang 59) - Luyện đọc bài nhiều lần. Chú ý các từ nhữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca ,“ ri ri”,phía xa, nhà quạ, quạ la “ quà quà” d// Tập viết - Âm ua ( chữ ua): là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 ôli. - Âm ưa ( chữ ưa): chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
  6. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . - Tiếng “ cua ”: Viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua - Tiếng “ ngựa”. Viết chữ ng, viết liền với ưa, dấu nặng đặt dưới ư. - Luyện viết vào bảng, tập trắng, vở luyện viết. 5/ Bài 26: Kể chuyện “ Dê con nghe lời mẹ” (SGK trang 50). - Kể hoặc đọc cho HS nghe câu chuyện theo thứ tự từng tranh( 1 đến 2 lần). Dê con nghe lời mẹ (1) Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con: - Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. Lão sói nói giọng khàn khàn, chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “Các con ngoan ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú (2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm. (3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “Sói đi đi!”. Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất. (4) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật khôn ngoan và biết nghe lời mẹ. - Theo Truyện cổ Grim (Hoàng Minh kể Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể)
  7. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . - Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và nắm được nội dung câu chuyện. 1/Tranh 1: Trước khi đi, dê mẹ dạy các con làm gì?( Dê mẹ dặn các con phải đề phòng lão sói. Lão sói nói giọng khàn khàn, chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát làm hiệu các con hãy mở cửa). 2/ Tranh 2: Sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? (sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm. 3/Tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? (sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm). 4/ Tranh 4:Thấy vậy, sói làm gì?( Sói đành cụp đuôi, lủi mất). 5/ Tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con điều gì? Dê mẹ khen các con thật khôn ngoan và biết nghe lời mẹ. 6/ Bài 32: Ôn tập ( SGK trang 61) - Đọc cho HS nghe 1 lần bài tập đọc “ Thỏ thua rùa 2” - HS luyện đọc bài nhiều lần. Chú ý luyện đọc các từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, giá, ra phố, đỡ nhớ. - Vì sao thỏ thua rùa? ( thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà) - Vì sao rùa thắng thỏ? ( vì rùa hết sức cố gắng) - Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? ( thỏ chủ quan nên đã thua rùa) - Làm vào vở bài tập trang 24, 25.
  8. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN LỚP 1 Bài 16,17: Làm quen với phép cộng- Dấu cộng ( SGK 34, 35, 36, 37) 1/ làm quen: - Cho các em quan sát tranh( trang 34) - Hướng dẫn thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính, Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính?.( có 4 que tính , thêm 1 que tính có tất cả là 5 que tính). - Tương tự: có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay?.( HS đếm và trả lời) 2/ Luyện tập. * Bài tập1: Điền số- Xem tranh rồi đếm viết kết quả vào ô?. 2+ 3 = 5 2+ 2 = 4 *Bài tập 2: Chọn phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ. 3+ 2 ( nữ), 3+ 1 ( nam) *Bài tập 3/ Xem tranh rồi tập kề chuyện theo phép tính đã học: - Suy nghĩ và tập kề theo tình huống bức tranh => kết hợp làm bài vào vở bài tập Tương tự thực hành làm bài tập trang 37(SGK) Bài 18 :Phép cộng trong phạm vi 6 ( SGK trang 38, 39, 40, 41)
  9. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . 1/ Làm quen - Quan sát hình vẽ “ chong chóng” và nhận biết: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng. Bạn gái bên phải có 1 chong chóng. - Đề biết có tất cả bao nhiêu chong chóng ta thực hiện phép cộng 3+ 1 = 4 - Tiếp tục thực hiện hình vẽ “ chim bay”( 4+ 2 = 6) 2/Luyện tập( SGK trang 39) - Bài tập 1: Điền số 2 + 1 = 3 + 2 1 + 3 = 5 + 1 = - Bài tập 2: Tính? - Viết bài tập vào tập trắng và làm bài . Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu phép tính thích hợp. - Có 3 con mèo . thêm 2 con mèo. Có tất cả....? 3 + 2 = ? - Có 4 con cá. Thêm 2 co cá. Có tất cả ..? 4 + 2 = ? - Thực hành vào vở bài tập, Bài 19: Phép cộng trong phạm vi 6( tiếp theo) * Bài tập 1: Tính nhẩm - Thực hành nhẩm và nêu phép tính sau đó ghi kết * Bài tập 2:Nêu các phép tính còn thiếu * Bài tập 3: Tính theo mẫu( Làm vào tập trắng) * Bài tập 4: Nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ. a/ Bên trái có 3 con ong. Bên phải có 3 con ong. Có tất cả bao nhiêu con ong? Ta có phép cộng 3 + 3 = 6. Vậy có tất cả 6 con ong.b
  10. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên . b/ Có 3 bạn đang ngồi đọc sách. Có thêm 2 bạn đi đến. Có tất cả bao nhiêu bạn?. Ta có phép cộng 3 + 2 = 5 . vậy có tất cả 5 bạn.
  11. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên .
  12. Trường Tiểu học Hòa tịnh B Lớp 1 Tuần 6 Họ và tên .