Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 (Có đáp án)

pdf 13 trang vuhoai 12/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_2_co_dap_an.pdf

Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 (Có đáp án)

  1. TÀI LIỆU HƯÓNG DẪN HỌC TOÁN LỚP 3 TUẦN 2 (tiết 1) BÀI: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ MỘT LẦN) CÁCH TRỪ : Trừ các số lần lượt từ phải sang trái, chú ý số cần nhớ. ( Đọc kĩ cách trừ phép tính 432 – 215 và 627 – 142 sách giáo khoa trang 7) LÀM CÁC BÀI TẬP Bài 1 Tính: Bài 2 Tính: Bài 3 Bạn Bình và bạn Hoa sưu tầm được tất cả 335 con tem, trong đó bạn Bình sưu tầm được 128 con tem . Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem? Gợi ý: Tóm tắt: Muốn tìm lời giải ta lấy số tem của cả hai bạn trừ đi số tem của bạn Bình sưu tầm được. Bài giải; .............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................. ...........................................................................................................................................................
  2. ĐÁP ÁN HƯÓNG DẪN HỌC TOÁN LỚP 3 TUẦN 2 (tiết 1) Bài I 1.Tính: Bài 2 Tính: Bài 3 Tóm tắt: Lời giải chi tiết: Bạn Hoa sưu tầm được số tem là: 335 - 128 = 207 ( tem). Đáp số: 207 tem. Tiết 2. Bài: Luyện tập Bài 1 : Đặt tính rồi tính: a) 542 – 318 b) 660 – 251 c) 727 – 272 d) 404 – 184
  3. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Bài 2. Giải bài toán theo tóm tắt sau: Ngày thứ nhất bán: 415 kg gạo Ngày thứ hai bán: 325 kg gạo Cả hai ngày bán: .kg gạo ? Bài giải: :......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Bài 3. Khối lớp ba có tất cả 165 học sinh, trong đó có 84 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 3 có bao nhiêu học sinh nam? Bài giải :......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  4. Đáp án: Bài: Luyện tập ( tiết 2) Bài 1 a) 224 b) 409 c) 455 d) 220 Bài 2. Bài giải: Cả hai ngày bán được: 415 + 325 = 740 (kg) Đáp số: 740 kg gạo Bài 5 Bài giải: Số học sinh nam của khối lớp 3 có là: 165 – 84 = 81 (học sinh) Đáp số: 81 học sinh . Tiết 3 Bài Ôn tập các bảng nhân Bài 1. Tính nhẩm: a) 3 × 4 = 2 × 6 = 4 × 3 = 5 × 6 = 3 × 7 = 2 × 8 = 4 × 7 = 5 × 4 = 3 × 5 = 2 × 4 = 4 × 9 = 5 × 7 = 3 × 8 = 2 × 9 = 4 × 4 = 5 × 9 = b) Tính nhẩm 200 × 2 = 300 × 2 = 200 × 4 = 400 × 2 = 100 × 5 = 500 × 1 = Gợi ý: a) Nhẩm bảng nhân trong phạm vi 5 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống. b) Nhân chữ số hàng trăm với thừa số thứ hai rồi viết thêm vào tận cùng kết quả hai chữ số 0.
  5. Mẫu: 200 x 3 = ? Nhẩm: 2 trăm x 3 trăm = 6 trăm Vậy: 200 x 3 = 600. Bài 2. Tính theo mẫu: Mẫu: 4 × 3 + 10 = 12 + 10 = 22 a) 5 × 5 + 18 = ................................................ b) 5 × 7 – 26 = .................................................... c) 2× 2 × 9 =........................................................... Gợi ý: - Tính giá trị của phép nhân rồi cộng hoặc trừ các số còn lại. - Biểu thức chỉ có phép nhân tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3. Trong một phòng ăn có 8 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 cái ghế. Hỏi trong phòng ăn đó có bao nhiêu cái ghế? Gợi ý: Tóm tắt 1 bàn: 4 cái ghế 8 bàn: ... cái ghế? Muốn tìm lời giải ta lấy số ghế của một bàn nhân với số cái bàn trong phòng ăn. Lời giải chi tiết: Số ghế trong phòng ăn là: 4 × 8 = 32 (ghế) Đáp án Tiết 3 Bài Ôn tập các bảng nhân Bài 1. Tính nhẩm: a) 3 × 4 = 12 2 × 6 = 12 4 × 3 = 12 5 × 6 = 30 3 × 7 = 21 2 × 8 = 16 4 × 7 = 28 5 × 4 = 20 3 × 5 = 15 2 × 4 = 8 4 × 9 = 36 5 × 7 = 35 3 × 8 = 24 2 × 9 = 18 4 × 4 = 16 5 × 9 = 45
  6. b) Tính nhẩm 200 × 2 = 400 300 × 2 = 600 200 × 4 = 800 400 × 2 = 800 100 × 5 = 500 500 × 1 = 500 Bài 2. Tính theo mẫu: a) 5 × 5 + 18 = 25 + 18 = 43 b) 5 × 7 – 26 = 35 – 26 = 9 c) 2 × 2 × 9 = 4 × 9 = 36 Bài 3 Trong một phòng ăn có 8 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 cái ghế. Hỏi trong phòng ăn đó có bao nhiêu cái ghế? Bài giải Số ghế trong phòng ăn là: 4 × 8 = 32 (ghế) Tiết 4 Ôn tập các bảng chia Bài 1.Tính nhẩm: 3 × 4 = 2 × 5 = 5 × 3 = 4 × 2 = 12 : 3 = 10 : 2 = 15 : 3 = 8 : 2 = 12 : 4 = 10 : 5 = 15 : 5 = 8 : 4 = Gợi ý: Tìm kết quả của phép nhân rồi nhẩm nhanh giá trị của hai phép chia tương ứng. Bài 2 .Tính nhẩm 400 : 2 = 800 : 2 = 600 : 3 = 300 : 3 = 400 : 4 = 800 : 4 = Gợi ý: Tính nhẩm theo mẫu, lấy chữ số hàng trăm chia cho số chia rồi viết thêm hai chữ số 0 vào tận cùng của kết quả. Mẫu: 200 : 2 = ? Nhẩm: 2 trăm : 2 = 1 trăm Vậy: 200 : 2 = 100. Bài 3. Có 24 cái cốc được xếp đều vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái cốc? Gợi ý: Tóm tắt 4 hộp: 24 cái cốc 1 hộp: ... cái cốc? Muốn tìm lời giải ta lấy 24 chia cho số hộp. Bài giải
  7. ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... .............. ĐÁP ÁN Tiết 4 Ôn tập các bảng chia Bài 1. Tính nhẩm: 3 × 4 = 12 2 × 5 = 10 5 × 3 = 15 4 × 2 = 8 12 : 3 = 4 10 : 2 = 5 15 : 3 = 5 8 : 2 = 4 12 : 4 = 3 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 8 : 4 = 2 Bài 2 Tính nhẩm 400 : 2 = 200 800 : 2 = 400 600 : 3 = 200 300 : 3 = 100 400 : 4 = 100 800 : 4 = 200 Bài 3 Bài giải Số cốc trong mỗi hộp là: 24 : 4 = 6 ( cái cốc). Đáp số: 6 (cái cốc). Tiết 5 Luyện tập Bài 1. Tính a) 5 × 3 + 132 = b) 32 : 4 + 106 = c) 20 × 3 : 2 = Gợi ý - Biểu thức có phép tính nhân/ chia và phép tính cộng thì em thực hiện phép tính nhân, chia trước; cộng, trừ sau. - Biểu thức có phép tính nhân và chia thì em tính lần lượt từ trái sang phải. Bài 2 . Em viết vào chỗ chấm chữ a hoặc b vào chỗ sao phù hợp với hình dưới đây 1 Đã khoanh tròn vào 4 số con vịt trong hình ................ a) b)
  8. Gợi ý : - Đếm số cột hoặc số hàng trong mỗi hình. - Chọn hình có dã khoanh vào 1 trong tổng số 4 cột hoặc hàng đã cho. Bài 3 Mỗi bàn có 2 học sinh. Hỏi 4 bàn như vậy có bao nhiêu học sinh? Gợi ý Tóm tắt 1 bàn: 2 học sinh 4 bàn: ... học sinh? Muốn tìm lời giải ta lấy số học sinh của một bàn nhân với 4. Bài giải ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... . ĐÁP ÁN Tiết 5 Luyện tập Bài 1. Tính a) 5 × 3 + 132= 15 + 132 = 147 b) 32 : 4 + 106 = 8 + 106 =114 c) 20 × 3 : 2 = 60 : 2 = 30 1 Bài 2. Đã khoanh tròn vào 4 số con vịt trong hình a Bài 3 Mỗi bàn có 2 học sinh. Hỏi 4 bàn như vậy có bao nhiêu học sinh? Bài giải Số học sinh ở 4 bàn là:
  9. 2 × 4 = 8 (học sinh). Đáp số: 8 học sinh
  10. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TUẦN 2 MÔN TIẾNG VIÊT LỚP 3 MÔN TẬP ĐỌC Bài: Ai có lỗi Học sinh đọc bài Ai có lỗi (SKG TV tập 1 trang 12) Đọc thành tiếng Yêu cầu: đọc đúng, nghỉ hơi ngắn ở dấu phẩy, nghỉ hơi dài hơn ở dấu chấm, ngắt hơi đối với câu văn dài . Đọc hiểu Học sinh đọc thầm lại bài, khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng. 1. Cô- rét- ti làm gì khiến cho En-ri- cô nổi giận? a. Cô-rét-ti nói xấu En-ri-cô b. Cô-rét-ti vẽ lên vở En-ri-cô c. Cô-rét-ti chạm vào khuỷu tay En-ri-cô khiến nguệch ra một đường xấu trên vở 2. En-ri-cô đã làm gì để trả thù lại Cô-rét-ti? a. En-ri-cô giơ tay lên định đánh lại bạn. b. En-ri-cô trách mắng Cô-rét-ti. c. En-ri-cô đẩy lại Cô-rét-ti khiến vở cậu ấy bị hỏng một trang tập viết 4. Vì sao En-ri-cô lại cảm thấy hối hận sau khi trả thù Cô-rét-ti? a. Vì En-ri-cô đã khiến Cô-rét-ti buồn rất nhiều. b. Vì cậu ấy đã dần nhận ra hành động của Cô-rét-ti không cố ý. c. Vì En-ri-cô thương bạn khi nhìn thấy trên vai áo cậu ấy bị sứt chỉ. d. Cả 3 đáp án trên. 5. Lúc tan học, thấy Cô-rét-ti đi theo mình, En-ri-cô đã làm gì? a. Tay cầm thước định giơ lên đánh bạn. b. Tay cầm cuốn sách để phòng vệ. c. Đứng chờ bạn để nói lời xin lỗi. 6. Bố đã có thái độ gì khi nghe lại câu chuyện của En-ri-cô với bạn? a. Vui mừng khi biết rằng cả hai đứa trẻ đã làm hòa với nhau b. Khen ngợi En-ri-cô vì cậu bé đã làm bố hài lòng. c. Mắng cậu bé vì không biết nhận lỗi và còn giơ thước dọa đánh bạn 9. Con hiểu can đảm có nghĩa là gì? a. Sợ sệt và nhút nhát. b. Không sợ đau, xấu hổ hay nguy hiểm. c. Không biết làm việc gì. 10. Nội dung và ý nghĩa truyện “Ai có lỗi” nói cho con biết điều gì? a. Lỗi lầm của En-ri-cô. b. Khen ngợi Cô-rét-ti vì bạn ấy biết tha thứ. c. Là bạn bè phải biết nhường nhịn nhau, can đảm nhận lỗi khi phạm sai lầm.
  11. Bài Cô giáo tí hon Học sinh đọc bài cô giáo tí hon (SKG TV tập 1 trang 17) Đọc thành tiếng Yêu cầu: đọc đúng, nghỉ hơi ngắn ở dấu phẩy, nghỉ hơi dài hơn ở dấu chấm, ngắt hơi đối với câu văn dài . Đọc hiểu: Viết câu trả lời của em 1.Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?( gợi ý: em đọc Từ đầu... khúc khích chào cô). ........................................................................................................................... 2. Những cử chỉ nào của "cô giáo" Bé làm em thích thú?( gợi ý: em đọc Từ đầu... nhịp nhịp trên tấm bảng) ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò. ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh nội dung bài văn Nội dung: Bài văn tả lại trò chơi ...............của bốn chị em đầy sinh động, ngộ nghĩnh. Qua đó thấy được sự hồn nhiên, ngây thơ của những đứa trẻ và ước mơ sẽ trở thành .................. vô cùng đẹp của Bé Môn Chính tả: Học sinh viết bài vào tập chính tả bài cô giáo tí hon(trang 18 sgk Tiếng Việt 3) (từ Bé treo nón đến ríu rít đánh vần theo) Cách trình bày trong tập: Thứ........, ngày , tháng,..... năm Chính tà( nghe viết)) Chỗ sửa Cô giáo tí hon Học sinh làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt tập 1 trang 8 Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: a) - xét, sét - xào, sào - xinh, sinh b) - gắn, gắng - nặn, nặng - khăn, khăng Môn Luyện từ và câu (trang 16 sgk Tiếng Việt 3)
  12. Học sinh làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt trang 7 Câu 1 Tìm các từ: a) Chỉ trẻ em. b) Chỉ tính nết của trẻ em. c) Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em. Câu 2 Tìm các bộ phận của câu: – Trả lời câu hỏi: "Ai (cái gì, con gì)?" – Trả lời câu hỏi "Là gì?" a) Thiếu nhi là măng non của đất nước? b) Chúng em là học sinh tiểu học! c) Chích bông là bạn của trẻ em. Câu 3 Đặt câu cho các bộ phận câu in đậm: a) Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam. b) Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc. c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức tập hợp và rèn luyện thiếu niên Việt Nam. Ví dụ: a) Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam. • Câu hỏi cần đặt: Cây gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam? MÔN TẬP VIẾT BÀI: ÔN CHỮ HOA Ă, Â - Chữ hoa Ă, Â nằm trong nhóm chữ hoa có nét giống nhau - Viết đúng kích thước ( 2 ô rưởi), lưu ý tên riêng phải viết hoa. - Với các câu ứng dụng: chữ đầu câu phải viết hoa - Em viết bài vào vở Tập viết trang 5 tập 1
  13. a) Tên riêng: Âu Lạc b) Viết câu ứng dụng: - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng Môn Tập làm văn( trang 18) Dựa theo mẫu đơn đã học, em hãy viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Gợi ý: - Các em cần đọc kĩ lại đơn mẫu ( trang 9) và viết đúng theo trình tự các mục trong mẫu đơn đó. - Làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt tập 1 trang 10 Lưu ý: - Ghi đúng địa điểm viết đơn, địa chỉ gửi đơn tới, tên và ngày sinh của mình. - Phần trình bày lí do viết đơn, bày tỏ nguyện vọng của mình và lời hứa khi được vào Đội. Không viết theo mẫu sẵn có mà viết theo cách nghĩ riêng của bản thân mình. - Cuối cùng, em kí và ghi rõ họ và tên. .