Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_6_truong_tieu_hoc.pdf
Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
- TÀI LIỆU ÔN TẬP LỚP 3 TUẦN 6 MÔN TOÁN Luyện tập( trang 26) - HS thuộc lòng ghi nhớ Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Ví dụ: Tìm 1/3 của 9, ta lấy 9 : 3 = 3 - Thực hiện các bài tập sau: Bài 1 Điền số thích hợp vào chỗ trống a) ½ của 12cm là.... ..cm ½ của 18 kg là:...................kg b) 1/6 của 24 m là.......m 1/6 của 30 giờ là ...... giờ 1/ 6 của 54 ngày là ............ngày Bài 2 . Giải bài toán Một cửa hàng có 40m vải xanh đã bán được 1/5 số vải đó. Hỏi cửa hàng đó đã bán mấy mét vải xanh? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Bài 3. Giải bài toán: Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó. Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Bài 4. Có 28 học sinh đang tập bơi, 1/4 số học sinh đó là học sinh lớp 3A. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh đang tập bơi? Bài giải ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... (Gợi ý: Muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần rồi viết thêm đơn vị thích hợp vào kết quả vừa tìm được) Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- ( trang27,28,29,30) - HS tìm hiểu cách đặt tính và cách tính trang 27 Sách giáo khoa toán 3 96 : 3 - Thực hiện các bài tập sau: Bài 1 Đặt tính rồi tính 48 : 4 84 :2 66 : 6 36 :3 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... 48 : 2 84 : 4 55: 5 96 : 3 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... 20: 5 15 : 3 24 : 4 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................. Bài2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1/3 của 69 kg là.............. ; 1/3 của 36 m là.............. 1/3 của 36 m là................. ½ của 24 giờ là..................... ½ của 48 phút là.................. ¼ của 20 cm là................ ¼ của 40 km là..................... ¼ của 80 kg là............. Bài 3. Giải bài toán Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/3 số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam? Bài giải ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................... Bài 4. Giải bài toán: Môt lớp học có 27 học sinh, trong đó có 1/3 học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh giỏi? Bài giải .................................................................................................................... .................................................................................................................... ................................................................................................................ • Phép chia có dư ( xem bài mẫu 1B trang 29 SGK) Đặt tính rồi tính 19 : 3 29 : 6 19 : 4 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................. 20 : 3 28 : 4 46 :5 42 : 6 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................. 17 : 2 35 : 4 42 : 5 58 : 6 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................. 32 : 5 34 : 6 20: 3 24 : 4 .................................................................................................................... .................................................................................................................... ................................................................................................................
- TÀI LIỆU ÔN TẬP LỚP 3 TUẦN 6 MÔN TIẾNG VIỆT Tập đọc: Bài tập làm văn HS đọc thành tiếng bài tập làm văn ( yêu cầu đọc đúng, trôi chảy) HS đọc thầm rồi chọn Chọn đáp án đúng : 1. Cô giáo cho cả lớp đề văn như thế nào? A. Em có hay giúp đỡ mẹ không? B. Em hãy kể lại những việc đã làm đỡ mẹ? C. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ? D. Em đã giúp mẹ những việc gì? 2. Nhân vật tôi đã viết bài văn ấy như thế nào? A. viết một mạch không ngừng nghỉ B. nghĩ trong giây lát rồi tập trung viết C. nhìn các bạn viết và tự hỏi các bạn viết gì mà dài thế D. loay hoay, mãi mới cầm bút viết 3. Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn? A. Vì Cô-li-a rất ít khi giúp đỡ mẹ B. Vì Cô-li-a không bao giờ giúp đỡ mẹ C. Vì Cô-li-a mải nhìn Liu-xi-a viết bài D. Vì Cô-li-a bị hỏng bút viết 4. Vì sao Cô-li-a rất ít khi giúp đỡ mẹ việc nhà? A. Vì mẹ của Cô-li-a muốn tự mình làm mọi việc B. Vì mẹ thấy Cô-li-a đang học nên không nhờ nữa C. Vì Cô-li-a mải rong chơi với các bạn trong xóm D. Vì Cô-li-a là đứa trẻ lười biếng, ham chơi 5. Cô-li-a viết những công việc gì vào bài tập làm văn của mình? A. Giặt khăn mùi soa, bít tất. B. Tưới cây, dọn nhà C. Giặt áo lót, sơ mi và quần. D. Quét nhà và rửa bát đĩa. E. Trông em giúp mẹ. 6. Trong số những việc đó, việc Cô-li-a chắc chắn chưa từng làm A. Giặt khăn mùi soa, bít tất. B. Giặt áo lót, sơ mi và quần. C. Quét nhà D. Rửa bát đĩa. 7. Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để viết dài ra? A. Cô-li-a tưởng tượng ra những việc mà bạn ấy sẽ làm để giúp đỡ mẹ B. Cô-li-a bịa thêm ra những việc mà mới chỉ nhìn thấy mẹ bạn ấy làm C. Cô-li-a cố nghĩ ra những việc bạn ấy ít hoặc chưa từng làm D. Tất cả các ý trên 8. Lúc đầu, vì sao Cô-li-a lại ngạc nhiên khi thấy mẹ bảo đi giặt quần áo? A. Vì mẹ chưa bao giờ bảo Cô-li-a làm việc gì và đây cũng là việc bạn chưa từng làm B. Vì đây là việc mà Cô-li-a chưa từng làm bao giờ C. Vì mẹ chưa bao giờ bảo Cô-li-a phải làm việc gì cả D. Vì mẹ bảo Cô-li-a làm việc vào sáng chủ nhật 9. Sau đó, vì sao Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
- A. Vì đó cũng là điều mà Cô-li-a đã viết trong bài tập làm văn B. Vì đó là điều mà Cô-li-a từng muốn làm C. Vì đó là điều mà Cô-li-a đã kể cho các bạn nghe ở trên lớp D. Vì đó là điều mà mẹ của Cô-li-a muốn bạn ấy làm 10. Bài học qua câu chuyện "Bài tập làm văn" là gì? A. Phải biết giúp đỡ mẹ khi rảnh rỗi. B. Phải biết làm việc nhà và viết văn. C. Lời nói phải đi đôi với việc làm. D. Phải nghe lời mẹ khi mẹ bảo. C Chính tả HS chép vào vở chính tả bài : Bài tập làm văn Bài tập làm văn Một lần, Cô-li-a phải viết bài văn kể những việc đã làm giúp mẹ. Bạn rất lúng túng nên đã kể cả việc chưa bao giờ làm như giặt quần áo. Mấy hôm sau, mẹ bỗng bảo bạn đi giặt quần áo. Lúc đầu, bạn rất ngạc nhiên, nhưng rồi vui vẻ làm vì đí là việc bạn đã nói trong bài văn. Làm bài tập; 1. Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a) (kheo, khoeo): . ...............chân b) (khỏe, khoẻo): người lẻo ............... c) ( nghéo, ngoéo): ................ tay. 2.Điền vào chỗ trống s hay x? Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay .....iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn Cho sâu, cho .......áng mà tin cuộc đời. XUÂN DIỆU b) Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã? Tôi lại nhìn đôi mắt tre thơ Tô quốc tôi. Chưa đẹp thế bao giờ! Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biên Xanh trời, xanh cua nhưng ước mơ ... TỐ HỮU Tập đọc: Nhớ lại buổi đầu đi học HS đọc thành tiếng bài Nhớ lại buổi đầu đi học ( yêu cầu đọc đúng, trôi chảy) HS đọc thầm rồi chọn chọn đáp án đúng : 1. Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu trường? a. Khi thấy các bạn nhỏ cùng nhau đi tựu trường. b. Khi bắt đầu vào mùa thu. c. Vào những ngày cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều. 2. Cảm giác của tác giả khi nghĩ về buổi tựu trường đầu tiên được so sánh ra sao? a. Như bông hoa tươi mỉm cười. b. Như những cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. c. Như cánh chim non chập chững tập bay. 3. Buổi sáng đầu tiên cậu bé tới trường, thời tiết ra sao? a. Buổi sớm đầy sương thu và gió lạnh.
- b. Buổi sớm có ánh nắng chan hòa. c. Buổi sớm đầy gió lạnh 4. Ai đã đi cùng cậu bé tới buổi tựu trường đầu tiên a. Người mẹ. b. Bạn bè. c. Ông ngoại 5. Cảnh vật xung quanh cậu bé ngày hôm đó trông như thế nào? a. Cảnh vật vẫn quen thuộc như trước. b. Cảnh vật đang có sự thay đổi lớn. c. Cảnh vật trở nên tươi mới và đẹp hơn. 6. Vì sao tác giả thấy cảnh vật trở nên khác lạ? a. Vì cảnh vật bỗng dưng thay đổi trong ngày cậu tới trường. b. Vì thời tiết mùa thu làm cho con đường trở nên khác lạ. c. Vì lần đầu trở thành học trò, trong lòng tác giả có cảm giác khác lạ khiến cho tác giả tưởng cảnh vật xung quanh trở nên khác lạ. 7. Các bạn học trò mới có cảm xúc gì trong ngày đầu tiên tựu trường? a. Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. b. Như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. c. Thèm được như những học trò cũ đã biết lớp, biết thầy. d. Tất cả đáp án trên đều đúng. 8. Con điền các từ sau vào chỗ trống cho đúng: nao nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng a. .là vừa muốn làm lại vừa e ngại, chưa biết làm thế nào. b. .là hăm hở, phấn khởi. c. .là ngơ ngác, lúng túng vì chưa quen thuộc. d. . là nhẹ nhàng, dễ chịu 9. Con hãy nối hai cột để tạo thành câu ứng với nội dung của bài: Tôi bỡ ngỡ và rụt rè. Những học trò mới đang có sự thay đổi lớn. Cảnh vật lá ngoài đường rụng nhiều. nhớ lại những cảm xúc trong ngày tựu trường Cuối thu, đầu tiên. 10. Viết vào chỗ chấm: Nội dung chính của bài là: ...................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Luyện từ và câu 1.Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a) Ông em bố em và chú em đều là thợ mỏ. b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan trò giỏi. c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội. ( gợi ý: Em hãy đọc diễn cảm câu văn, sau đó điền dấu phẩy để ngăn cách các ý có cùng chức năng)
- Tập làm văn Dựa vào gợi ý dưới đây em viết đoạn văn 5 đến 7 câu Kể lại buổi đầu tiên em đi học Gợi ý: _ Buổi đầu tiên em đi học là buổi sáng hay buổi chiều. - Thời tiết như thế nào? - Ai chở em đi học. -Buổi học đó em cảm thấy như thấy thế nào? .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... ................................................................................................................... ( Ví dụ: Ngày đầu tiên tôi đi học là một buổi sáng đã để lại cho tôi cảm xúc thật đẹp. Hôm ấy mẹ là người dẫn tôi đi. Đến nơi tôi ngỡ ngàng trước khung cảnh đón chào năm học mới của nhà trường. Ngôi trường rộng lớn và rất nhiều lớp học. Tôi theo mẹ vào tìm lớp học. Lớp tôi thì nằm ngay tầng trệt. Cô Giáo đứng trước cửa chào đón học sinh, trong lớp các bạn đều ngồi im lặng, khuôn mặt ai cũng bỡ ngỡ. Cô giới thiệu bản thân rồi đến các bạn trong lớp. Giọng nói cô dịu dàng trong trẻo như in sâu vào tim tôi. Sau đó buổi học bắt đầu, cả lớp đã có một buổi học đầu tiên thật vui. Em rất yêu trường, yêu lớp và yêu cô giáo của mình). Tập viết: HS viết vào vở tập viết bài: Ôn chữ hoa D, Đ

