Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng chia cho học sinh Lớp 4"
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng chia cho học sinh Lớp 4"", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bien_phap_nang_cao_chat_luong_giang_day_ren_luyen_ky_nang_ch.doc
Nội dung text: Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng chia cho học sinh Lớp 4"
- PHÒNG GDĐT MANG THÍT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH MỸ PHƯỚC A Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mang Thít, ngày 2 tháng 11 năm 2023 BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY NĂM HỌC 2023-2024 I. THÔNG TIN SƠ LƯỢC: - Họ và tên giáo viên: Trần Minh Đạt - Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Mỹ Phước A - Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn - Nhiệm vụ được giao: Giáo viên dạy lớp 4 - Tên biện pháp: Biện pháp rèn kỹ năng chia cho học sinh lớp 4 II. NỘI DUNG BIỆN PHÁP: a) Tóm tắt biện pháp: * Lý do chọn: Trong các môn học ở tiểu học, môn Toán có vị trí rất quan trọng, vì các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; rất cần thiết để học các môn học khác ở tiểu học và học tập tiếp môn toán ở các cấp tiếp theo. Đầu năm học 2022- 2023 khi nhận lớp, qua khảo sát thực tế học sinh tôi nhận thấy: một số em học sinh xuất sắc năm học trước đã biết vận dụng kiến thức học vào thực tế bởi các em đã thực hiện thành thạo về cộng, trừ, nhân, chia ... Trong khi đó, một bộ phận đông học sinh đạt từ hoàn thành trở xuống về kiến thức chia chưa thực hiện được, nên việc vận dụng vào thực tế là rất khó khăn. Do vậy, trong quá trình dạy tôi đã đặt ra rất nhiều câu hỏi như: Làm như thế nào? Dạy làm sao? Dùng phương pháp nào? để giảng, dạy các em. Xuất phát từ những lý do thực tế của quá trình dạy học. Ngay đầu năm học tôi quyết định chọn biện pháp: “Rèn kỹ năng chia cho học sinh lớp 4”. * Thuận lợi và khó khăn: - Thuận lợi: Trường học đã được xây dựng kiên cố, từng phòng học trang trí đầy đủ tiện nghi rất thuận tiện cho việc học tập của các em. Học sinh cũng đã có ý thức mua sắm đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập cá nhân của mình. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, BGH nhà trường và giáo viên trực tiếp đứng lớp nên các em đã được sử dụng đồ dùng học tập có hiệu quả.
- - Khó khăn: Mặc dù tôi đã có rất nhiều cố gắng trong việc dạy phép chia cho học sinh lớp 4 trong các năm trước nhưng kết quả đạt được chưa cao, bởi vì tôi chưa có sự chú ý đúng mức tới việc làm thế nào để tất cả các đối tượng học sinh nắm vững được lượng kiến thức - đặc biệt là toán chia nên chưa lôi cuốn được sự tập trung chú ý nghe giảng của học sinh, và đa số là dạy một chiều. Một số học sinh chưa ý thức được nhiệm vụ của mình, chưa chịu khó, tích cực tư duy suy nghĩ, tìm tòi cho mình những phương pháp học đúng để biến tri thức của thầy thành của mình. Cho nên sau khi học xong bài, các em chưa nắm bắt được lượng kiến thức bài học, chóng quên và kĩ năng tính toán, nhất là đối với kỹ năng chia. Ngoài ra còn nhiều gia đình, phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm tới việc học tập của con em. Năng lực tư duy còn nhiều hạn chế nhất là với những học sinh tiếp thu chậm, thao tác tính kém nên rất nhiều em khi làm bài tập thường tính kết quả thiếu chính xác. Vậy tôi tiến hành điều tra cơ bản bằng bài khảo sát chất lượng đầu năm cụ thể tại lớp 4/4 năm học 2022- 2023 như sau: Tổng số học Học sinh chia Học sinh biết cách Số học sinh chưa sinh thành thạo chia biết cách chia 34 6 15 13 * Các biện pháp thực hiện: Kiểm tra, phân loại đối tượng học sinh trong lớp: giỏi, khá, trung bình, yếu, tìm hiểu nguyên nhân việc thực hiện làm tính chưa đúng của từng em để từ đó có cách hướng dẫn và hỗ trợ các em phù hợp như: chưa tập trung theo dõi bài, chưa thuộc bảng nhân, bảng chia hay ước lượng thương còn yếu Biện pháp 1. Rèn chia cho những em chưa tập trung chú ý các kĩ năng thao tác tính dẫn đến làm tính chia sai: Đối với những em này thì tôi thường xuyên nhắc nhở, dành thời gian, hướng dẫn giúp đỡ các em nắm lại các bước tính. Sau một thời gian các em đã tập trung hơn trong tính toán và kỹ năng chia của các em đã nâng lên rõ rệt. Biện pháp 2. Rèn chia cho những em chưa thuộc bảng nhân, bảng chia: Đối với những em chưa thuộc bảng nhân, bảng chia, thì không thực hiện được chia ngoài bảng là điều tất yếu, ước lượng thương kém dẫn đến tính sai, vở nháp không có thì tôi dành nhiều thời gian giúp đỡ các em hơn, trong các giờ trống, đầu các buổi học, thực hiện đôi bạn cùng tiến, trò chơi đố vui học tập để các em không nhàm chán trong việc học bảng nhân và bảng chia. Đặc biệt tôi còn liên hệ với gia đình các em, giao việc một cách chặt chẽ ở nhà.
- Ảnh học sinh trao đổi, đố vui học tập Sau một thời gian thực hiện thì tất cả học sinh của cả lớp đã thuộc hết các bảng nhân, bảng chia, các em đã dần tự tin để thực hiện phép chia, và thực hiện chia nhanh hơn, chính xác hơn. + Rèn kỹ năng ước lượng thương cho các em. Biện pháp 3. Hướng dẫn cách thực hiện phép chia: - Cách đặt tính: Học sinh cần nắm được một cách chính xác. (Số bị chia ) (Số chia) (Thương) - Cách tính: Tính từ trái sang phải theo ba bước tính nhẩm là chia, nhân, trừ.(từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất). *Lưu ý: Lần chia đầu tiên, nếu lấy một chữ số đầu tiên của số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai chữ số cứ tương tự như thế đến khi số bị chia đầu tiên lớn hơn số chia.
- Lần chia thứ hai (trừ lần cuối) nếu hạ xuống rồi mà số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 vào thương trước khi hạ chữ số tiếp theo. Từ cách hướng dẫn thực hiện như trên.Tôi chia ra thành các bước sau: Bước 1: Ôn lại nội dung cơ bản của 17 tiết chia ngoài bảng ở lớp 3. Đầu tiên tôi hướng dẫn học sinh làm một số bài tập đơn giản nhưng cơ bản làm cơ sở ban đầu cho phép chia ngoài bảng. Ví dụ: 3 : 3 = 1 8 : 4 = 2 4 : 3 = 1 (dư 1) 9 : 4 = 2 (dư 1) 5 : 3 = 1 (dư 2) 10 : 4 = 2 (dư 2) 6 : 3 = 2 11 : 4 = 2 (dư 3) Cũng với bài tập trên, yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính Giáo viên hướng dẫn: Trong mỗi phép chia, khi thực hiện, giáo viên nhấn mạnh có 3 bước tính: chia => nhân => trừ Ví dụ: 6 3 Bước 1: 6 chia 3 được 2, viết 2. 6 2 Bước 2: 2 nhân 3 bằng 6. 0 Bước 3: 6 trừ 6 bằng 0. 11 4 Bước 1: 11 chia 4 được 2, viết 2. 8 2 Bước 2: 2 nhân 4 bằng 8. 3 Bước 3: 11 trừ 8 bằng 3. Vậy thương là 2, số dư là 3 Khi học sinh đã làm thành thạo các bài tập dạng trên, nắm vững các thao tác thực hiện phép chia. Giáo viên cho học sinh vận dụng với các bài tập có số bị chia lớn hơn. Ví dụ: 48 : 4 Giáo viên gợi ý: Phép tính này có mấy lượt chia? ( 2 lượt). Mỗi lượt chia thực hiện mấy bước tính? ( 3 bước: Chia- nhân- trừ). Bắt đầu từ số nào chia? 48 4 Lượt 1: 4 chia 4 được 1, viết 1 4 12 1 nhân 4 được 4. 08 4 trừ 4 bằng 0. 8 Lượt 2: Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2. 0 2 nhân 4 được 8. 8 trừ 8 bằng 0. Vậy thương là 12. Với dạng bài tập thương có chữ 0, giáo viên cũng đi từ phép chia đơn giản, từ số bị chia có 2 chữ số đến số bị chia có 3, 4, 5 chữ số.
- Bước 2: Dạy 18 tiết phép chia lớp 4. Dạy chia cho số 1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số: + Kế thừa: Học sinh biết cách đặt phép tính, cách thực hiện phép tính. + Cách dạy: Cho học sinh thực hành, luyện tập là cơ bản. Cụ thể: Giáo viên đưa bài tính: Ví dụ: 128472 : 6 = ? Đây là phép chia số mấy chữ số cho số có mấy chữ số ? * Số bị chia có số 6 chữ số. * Số chia là số có 1 chữ số. Để tìm thương ta làm như thế nào? * Đặt tính. * Chia theo thứ tự tính để tìm thương. Em hãy thực hiện tính để tìm thương. 128472 6 Học sinh nêu kết quả, cách thực hiện. 08 21412 Lượt 1: 12 chia 6 được 2, viết 2 24 2 nhân 6 được 12. 07 12 trừ 12 bằng 0. 12 Lượt 2: Hạ 8, 8 chia 6 được 1, viết 1. 0 1 nhân 6 được 6. 8 trừ 6 bằng 2, viết 2. Lượt 3: Hạ 4, được 24 chia 6 được 4, viết 4. 4 nhân 6 được 24. 24 trừ 24 bằng 0. Lượt 4: Hạ 7, 7 chia 6 được 1, viết 1. 1 nhân 6 được 6. 7 trừ 6 bằng 1, viết 1. Lượt 5: Hạ 2, được 12 chia 6 được 2, viết 2. 2 nhân 6 được 12. 12 trừ 12 bằng 0. Vậy thương là 21412. Học sinh thực hiện tương tự: Chia cho số có 1 chữ số: Ví dụ: 475908 : 5 475908 5 25 95181(dư 3) 09 40 08 3 Giáo viên cần lưu ý học sinh số dư lớn nhất có thể có được trong phép chia khi số dư bằng mấy? ( Bằng số chia trừ đi 1).
- Chia cho số có 2 chữ số: Ví dụ: 23576 : 56 23576 56 117 421 Lượt 1: Lấy 235 chia 56 được 4, viết 4. 56 56 nhân 4 được 224. 0 235 trừ 224 bằng 11. Lượt 2: Hạ 7, được 117 chia 56 được 2 dư 5. Hạ 6, được 56 chia 56 được 1. 1 nhân 56 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0, viết 0. Chia cho số có 3 chữ số : Ví dụ : 9060 : 453 9060 453 00 20 0 Sau khi sử dụng biện pháp nêu trên thì các học sinh của lớp đã tự tin thực hiện các phép chia, các em đã có thể thực hiện được các phép chia cho số có 1; 2 và 3 chữ số. Biện pháp 4: Hướng dẫn học sinh cách ước lượng thương trong phép chia : Việc hướng dẫn và rèn kĩ năng “ước lượng thương trong phép chia cho số có nhiều chữ số” cho học sinh là việc làm cần thiết và vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học Toán. Như vậy, muốn ước lượng thương cho tốt, học sinh phải thuộc các bảng nhân chia và biết nhân nhẩm trừ nhẩm nhanh. Bên cạnh đó, các em cũng phải biết cách làm tròn số thông qua một số thủ thuật thường dùng. Cách làm như sau: - Làm tròn giảm : Nếu số chia tận cùng là 1; 2; 3 thì ta làm tròn giảm (tức là bớt đi 1; 2; 3 đơn vị ở số chia). Trong thực hành, ta chỉ việc che bớt chữ số tận cùng đó đi (và cũng phải che bớt chữ số tận cùng của số bị chia) Ví dụ 1 : Muốn ước lượng 92 : 23 = ? Ta làm tròn 92 thành 90 ; 23 thành 20 , rồi nhẩm 90 chia 20 được 4, ta chỉ việc lấy 9 : 2 = 4, sau đó thử lại : 23 x 4 = 92 để có kết quả 92 : 23 = 4 - Làm tròn tăng: Nếu số chia tận cùng là 7; 8 hoặc 9 thì ta làm tròn tăng (tức là thêm 3; 2 hoặc 1 đơn vị vào số chia hặc là số bị chia) trong thực hành , ta chỉ việc thêm 3; 2 hoặc 1 vào chữ số liền sau. Từ đó ta có số tròn chục để ước lượng Ví dụ : Muốn ước lượng 86 : 17 = ? Ta làm tròn 17 thành 20 và làm tròn 86 thành 90 (Vì trước đó HS đã nắm được cách chia ở các số tròn chục). Cách đặt tính được tiến hành như trên. Kết quả ước lượng 9 : 2 = 4
- Thử lại: 17 x 4 = 68 < 85 và 85 – 68 = 17 (ta không làm tròn nữa) nên thương ước lượng hơi thiếu do đó ta phải tăng thương đó 4 lên thành 5 rồi thử lại: 17 x 5 = 85 : 86 – 85 = 1; 1 < 17 Suy ra: 86 : 17 được 5 - Làm tròn cả tăng và giảm: Nếu số chia tận cùng là 4; 5 hoặc 6 thì ta nên làm tròn cả tăng lẫn giảm rồi thử lại các số trong ước lượng thương này. Ví dụ : 253 : 46 = ? Làm tròn tăng ở số chia 46 thành 50 và ở số bị chia (253) thành 250. Khi đó học sinh chỉ cần ước lượng 25 : 5 = 5. Khi nhân vào ta có 46 x 5 = 230 (Vì 253 – 230 = 23) Lưu ý: Đã có kết quả ước lượng thương, khi nhân vào ta bỏ làm tròn. Còn đối với chia cho số có 3 chữ số ta làm tròn ta làm tròn ở hàng chục. Sau khoảng 1 tuần thực hiện thì các em đã thực hiện phép chia cho số có 2;3 chữ số nhanh hơn rất nhiều. * Kết quả đạt được: Với các biện pháp nêu trên chất lượng môn toán của lớp tôi giảng dạy đã được nâng cao lên rõ rệt. Kết quả cuối năm học lớp 4 của các em như sau: Tổng số học Học sinh chia Học sinh biết cách Số học sinh chưa sinh thành thạo chia biết cách chia 34 20 14 0 b) Tính mới: - Việc thực hiện các giải pháp nêu trên giúp học sinh trong thời gian ngắn có thể thực hiện phép chia nhanh hơn và chính xác, giúp các em học sinh yếu kém trong lớp cũng có thể thực hiện được phép chia. c) Hiệu quả: - Giải pháp trên phù hợp với học sinh Tiểu học, giúp các em có thể tính đúng được phép chia, từ đò có thể giải được các bài toán liên quan như tính giá trị biểu thức; giúp giáo viên có thể dễ dàng hơn trong giảng dạy môn Toán d) Phạm vi ứng dụng, triển khai thực hiện: + Biện pháp trên này được tôi tiếp tục áp dụng cho năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. + Biện pháp “Rèn kỹ năng chia cho học sinh lớp 4” được nhiều đồng nghiệp ở trường và ở các đơn vị khác đồng tình áp dụng và đưa vào giảng dạy.
- Ảnh báo cáo biện pháp Ảnh được ban giám hiệu và đồng nghiệp đánh giá III. CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HAY VI PHẠM BẢN QUYỀN: Tôi xin cam kết biện pháp trên tôi không sao chép. Tôi xin chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm cho nội dung cam kết DUYỆT CỦA TỔ KHỐI Người thực hiện Trần Minh Đạt
- DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG

