Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 6 (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 09/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_hoc_ky_i_mon_lich_su_6_co_dap_an.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 6 (Có đáp án)

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP HKI SỬ 6 TRẮC NGHIỆM: 1. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là tộc trưởng. A. Thị tộc. B. Bộ lạc. C. Bầy người nguyên thủy. D. Công xã nông thôn. 2. Người tinh khôn cách đây bao nhiêu năm? A. Khoảng 150 000 năm B. 3, 5 vạn năm C. 4 vạn năm D. 5 vạn năm 3. Người tinh khôn có đời sống như thế nào? A. Biết hái lượm, săn bắt. B. Sử dụng những mảnh đá có sẳn để làm công cụ, biết ghè đẽo. C. Sống thành thị tộc. D. Sống theo bầy 4. Người tối cổ xuất hiện cách đây bao nhiêu năm? A. 2 triệu năm B. 3 triệu năm C. 4 triệu năm D. 5 triệu năm 5. Trên người còn có 1 lớp lông mỏng đó là đặc điểm của: A. Người tối cổ B. Người tinh khôn C. Người hiện đại D. Vượn cổ 6. Người ta phát hiện đồng thau và sắt thời gian nào? A. Thế kỉ IV TCN B. Đầu thiên kỉ II TCN C. Đầu thiên kỉ III TCN D. Thế kỉ V TCN Câu 6. Âm lịch được tính dựa vào sự di chuyển của A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Trái Đất quay quanh chính nó.
  2. D. các vì sao. Câu 7. Một thiên niên kỉ gồm A. 100 năm. B. 1000 năm. C. 10 năm. D. 2000 năm. Câu 8. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng thuận lợi cho Ấn Độ phát triển kinh tế A. thủ công nghiệp. B. nông nghiệp. C. thương nghiệp. D. dịch vụ. Câu 9. Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực sông A. Nin. B. Trường Giang và Hoàng Hà. C. Ti-grơ và Ơ-phrát. D. Hằng và Ấn. Câu 10. Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại? A. Tượng Nhân sư. B. Vườn treo Ba-bi-lon. C. Cổng I-sơ-ta. D. Khu lăng mộ Gi-za.
  3. Câu 11. Cư dân ở quốc gia cổ đại nào dưới đây đã sáng tạo ra chữ số 0? A. Ai Cập. B. Hi Lạp. C. Lưỡng Hà. D. Ấn Độ. Câu 12. Năm 27 TCN, ai là người nắm mọi quyền hành ở La Mã? A. Ốc-ta-viu-xơ. B. Pê-ri-clét. C. Hê-rô-đốt. D. Pi-ta-go. 13. Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì? A. Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống. B. Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống. C. Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống. D. Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn. 14. Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quả hơn? A. Ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén. B. Ghè đẽo một mặt cho sắc C. Sử dụng công cụ bằng đồng D. Sử dụng những hòn đá trong tự nhiên. 15. Tổ chức xã hội của Người tối cổ có điểm nổi bật là sống thành A. một gia đình, có người đứng đầu. B. nhóm nhiều gia đình có quan hệ huyết thống, có người đứng đầu.
  4. C. gồm 5 - 7 gia đình lớn chung sống gần nhau D. sống theo từng bầy đàn cư trú trong các hang động, mái đá. 16. Thành tựu về vật chất quan trọng đầu tiên của người nguyên thủy là A. tạo ra lửa. B. biết trồng trọt. C. biết chăn nuôi. D. làm đồ gốm. 17. Bộ lạc là tổ chức xã hội gồm A. 5 đến 7 gia đình lớn. B. vài chục gia đình có quan hệ huyết thống. C. nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn. D. từng gia đình sống trong hang động, mái đá. 18. Đứng đầu bộ lạc là A. tộc trưởng. B. bộ trưởng. C. xóm trưởng. D. tù trưởng. 19. Đứng đầu thị tộc là A. tộc trưởng. B. bộ trưởng. C. xóm trưởng. D. tù trưởng. 20. Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người? A. Quá trình lao động. B. Đột biến gen. C. Xuất hiện ngôn ngữ. D. Xuất hiện kim loại 21. Tư liệu truyền miệng mang đặc điểm gì nổi bật? A. Bao gồm những câu chuyện, lời kể truyền đời. B. Chỉ là những tranh, ảnh. C. Bao gồm di tích, đồ vật của người xưa. D. Là các văn bản ghi chép 22. Bia đá thuộc loại tư liệu gì? A. Không thuộc các loại tư liệu nói trên
  5. B. Tư liệu truyền miệng C. Tư liệu hiện vật D. Tư liệu chữ viết 23. Cung đình Huế được xếp vào loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu truyền miệng B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu hiện vật D. Không được coi là tư liệu lịch sử 24. Cung đình Huế được xếp vào loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu truyền miệng B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu hiện vật D. Không được coi là tư liệu lịch sử 25. Năm 542, khởi Lí Bí cách nay năm 2021 là bao nhiêu năm? A. 1473 năm B. 1476 năm C. 1479 năm D. 1477 năm 26. Gồm ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ? A. Bầy người nguyên thủy B. Thị tộc C. Xóm làng D. Bộ lạc 27. Giỏi về số học là người dân: A. Ai Cập B. Rô ma C. Lưỡng Hà D. Hi Lạp 28. Giỏi về hình học là người dân: A. Lưỡng Hà B. Ai Cập C. Hi Lạp D. Rô ma 29. Kim Tự Tháp được xây dựng nhiều và đồ sộ ở quốc gia nào? A. Ai Cập. B. Trung Quốc. C. Hi Lạp. D. Rô-ma. 30. Việc con người sử dụng công cụ bằng kim loại cụ thể được cho là đã mang lại kết quả gì lớn nhất? A. khai khẩn được đất hoang B. đưa năng suất lao động tăng lên
  6. C. sản xuất đủ nuôi sống xã hội. D. tạo ra sản phẩm thừa làm biến đổi xã hội II. TỰ LUẬN Câu 1. Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất đến khi xã hội có giai cấp và nhà nước trải qua hai giai đoạn là: Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc. - Bầy người nguyên thủy gắn với dạng Người tối cổ - Công xã thị tộc gắn với dạng Người tinh khôn Câu 2. Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người thời nguyên thủy. Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người thời nguyên thủy là của cải chung, làm chung và hưởng thụ bằng nhau. Câu 3. CKim loại đã được phát hiện ra như thế nào? - Từ thiên niên kỉ V TCN, con người tình cờ phát hiện ra đồng đổ khi khai thác đá. - Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt. Câu 4. Trình bày quá trình thành lập nhà nước Ai Cập. - Quá trình thống nhất nhà nước Ai Cập bằng chiến tranh thể hiện qua những chi tiết nào trên phiến đá Na-mơ? - Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập: + Từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập sống trong các công xã. + Vào khoảng năm 3200 TCN, Mê-nét đã thống nhất các công xã thành nhà nước Ai Cập. - Quá trình thống nhất nhà nước Ai Cập bằng chiến tranh được thể hiện qua những chi tiết sau: + Hình ảnh người đàn ông chỉ tay vào một người đang quỳ xuống bên dưới (mặt thứ nhất của phiến đá Na-mơ). + Hình ảnh người đàn ông dẫn đầu một hàng quân có vũ khí (mặt thứ 2 của phiến đá Na- mơ). Câu 5: Tại sao cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn? Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn là: Do khu vực bắc ấn là đồng bằng sông Ấn và sông Hằng. -> Nơi đây hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác động của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nên cư dân sống nhiều tại đây. Câu 6. Em hãy nêu vai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung Quốc
  7. Vai trò của nhà Tần đối với Lịch sử Trung Quốc: Nhà Tần đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc làm một, chấm dứt tình trạng chiến tranh liên biên giữa các tiểu quốc, thực thu hiều chính sánh, đặt nn móng cho sự thống nhất và phát triển lâu dài của Trung Quốc.