Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_hoc_ky_i_mon_lich_su_9_co_dap_an.docx
Nội dung text: Câu hỏi ôn tập học kỳ I môn Lịch sử 9 (Có đáp án)
- ÔN HỎI ÔN TẬP Câu 1. Biểu hiện nào chứng tỏ Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới? A. Sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 9,6% B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp thế giới C. Chế tạo thành công bom nguyên tử D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ Câu 2. Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn với mục đích gì? A. Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới. B. Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế. C. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. D. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. Câu 3. Tình hình chính trị của các nước Đông Âu trước chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì? A. Bị phát xít Đức chiếm đóng B. Lệ thuộc vào Liên Xô C. Là thuộc địa của các nước tư bản Tây Âu D. Lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu Câu 4. Sự kiện nào đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người trong thế kỉ XX? A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ
- C. Mĩ đưa con người đặt chân lên mặt trăng D. Mĩ chế tạo thành công máy bay Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946-1950)? A. Các nước đế quốc tiến hành bao vây cấm vận Liên Xô B. Liên Xô chịu tổn thất nặng nề từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai C. Phong trào cách mạng thế giới phát triển cần có sự giúp đỡ của Liên Xô D. Mĩ đang chuẩn bị phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô Câu 6. Liên Xô cần phải tiến hành khôi phục kinh tế trong giai đoạn 1946-1950 vì A. Chịu nhiều tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra B. Muốn trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới C. Muốn xây dựng nền kinh tế hùng mạnh trên thế giới D. Muốn xây dựng thế giới "đơn cực" do Liên Xô đứng đầu Câu 7. Đường lối cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhà nước Xô Viết từ năm 1945 đến năm 1991 là gì? A. hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. B. hòa bình, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế quốc C. hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D. hòa dịu, đi đầu trong việc ủng hộ phong trào dân tộc dân chủ Câu 8. Đâu không phải là cơ sở để dẫn tới sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội B. Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản
- C. Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin D. Chung nền kinh tế thị trường Câu 9. Vai trò chính của tổ chức hiệp ước Vacsava là gì? A. Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, gìn giữ hòa bình an ninh châu Âu và thế giới B. Tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự với hệ thống tư bản chủ nghĩa C. Thúc đẩy sự phát triển chính trị- quân sự của Liên Xô và Đông Âu D. Thắt chặt mối quan hệ giữa Liên Xô với Đông Âu Câu 10. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là A. tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới B. trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ D. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu Câu 12. Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) mang ý nghĩa gì quan trọng nhất? A. Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô B. Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ C. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết D. Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân Câu 13. Đâu không phải là phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn Liên Xô thực hiện trong những năm 50-70 của thế kỉ XX? A. Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
- B. Thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp C. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật D. Lấy phát triển công nghiệp quốc phòng làm trọng tâm Câu 14. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô có điểm gì nổi bật? A. Phát triển tương đối ổn định. B. Phát triển xen lẫn khủng hoảng C. Phát triển chậm D. Trì trệ, khủng hoảng Câu 15. Tháng 3-1985, ở Liên Xô đã diễn ra sự kiện gì quan trọng? A. Goóc-ba-chốp lên làm tổng thống Liên Xô B. Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng cộng sản và tiến hành cải tổ C. Các nước cộng hòa tuyên bố ly khai khỏi Liên bang Xô Viết D. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động Câu 16. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu được thực hiện từ năm 1985 nhằm mục đích gì? A. Tăng cường quyền lực cho Đảng Cộng sản. B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng ý nghĩa nhân văn tích cực của nó. C. Đưa đất nước phát triển nhanh chóng về mọi mặt. D. Củng cố sự vững mạnh của phe xã hội chủ nghĩa. Câu 17. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) diễn ra đầu tiên trong lĩnh vực nào? A. Kinh tế
- B. Chính trị- xã hội C. Văn hóa- giáo dục D. Quân sự Câu 18. Trước những khó khăn về kinh tế, những cải tổ về chính trị - xã hội lại được đẩy mạnh như thực hiện chế độ A. đại nghị B. quân chủ C. tổng thống D. dân chủ Câu 19. Sự kiện nào là mốc đánh dấu chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ? A. Nhà nước Liên Xô tê liệt. B. Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập. C. Cộng đồng các quốc gia độc lập được thành lập. D. Goóc-ba-chốp từ chức tổng thống Câu 20. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đã đặt ra yêu cầu gì cho các quốc gia trên thế giới? A. Tập trung phát triển kinh tế B. Cải tổ về chế độ chính trị C. Cải cách về kinh tế- chính trị- xã hội D. Hạn chế chạy đua vũ trang Câu 21 Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đảo chính ngày 19-8- 1991? 1. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
- 2. B. Nhà nước Liên bang tê liệt C. Các nước cộng hòa đòi ly khai D. Goóc-ba-chốp từ chức tổng thống Câu 22. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân cơ bản sụp đổ vào khoảng thời gian nào? A. Giữa những năm 50 của thế kỉ XX B. Giữa những năm 60 của thế kỉ XX C. Giữa những năm 70 của thế kỉ XX D. Giữa những năm 80 của thế kỉ XX Câu 23. Năm 1960 ở châu Phi đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng? A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập. B. Châu phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất và mạnh nhất. C. Có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập. D. Châu phi là “lục địa mới trỗi dậy”. Câu 24. Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghinê Bít-xao nhằm đánh đổ ách thống trị của thực dân nào? A. Phát xít Nhật. B. Phát xít Italia. C. Thực dân Tây Ban Nha. D. Thực dân Bồ Đào Nha. Câu 25. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào? A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
- B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới. C. Chế độ phân biệt chủng tộc. D. Chế độ thực dân đế quốc. Câu 26. Nhiệm vụ nào được đặt ra cho các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập? A. xây dựng và phát triển đất nước. B. thực hiện liên kết khu vực. C. khắc phục hạn chế của xu thế toàn cầu hóa. D. thắng thế trong cục diện Chiến tranh lạnh. Câu 27. Cách mạng nước nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thắng lợi của cách mạng Mêhicô. B. Thắng lợi của cách mạng Brazin. C. Thắng lợi của cách mạng Cuba. D. Thắng lợi của cách mạng Chilê. Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân – đế quốc đã sụp đổ đến tận gốc rễ? A. Cách mạng Cuba giành thắng lợi. B. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập. C. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn. D. Môdămbích và Ănggôla tuyên bố độc lập. Câu 29. Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu
- B. Chiến lược toàn cầu của Mĩ C. Sự ra đời và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa D. Sự phát triển của phong trào hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản Câu 30. Điểm khác biệt lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai so với giai đoạn trước là A. Kẻ thù B. Lãnh đạo C. Lực lượng tham gia D. Kết quả II. TỰ LUẬN Câu 1: Tại sao phần lớn các nước ở châu Á đã giành được độc lập nhưng trong suốt nửa sau thế kỷ XX, tình hình châu Á luôn không ổn định? Đáp án Tình hình châu Á không ổn định là do châu Á có vị trí chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cố tìm mọi cách để duy trì địa vị thống trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và tranh chấp biên giới, lãnh thổ, hoặc tiếp tay cho các phong trào li khai với những hành động khủng bố dã man, nhất là ở khu vực Tây Á (còn gọi là Trung Đông) làm cho cục diện châu Á luôn không ổn định và cẳng thẳng. Câu 2: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và sự phát triển tới 10 thành viên của tổ chức này. Đáp án
- - Trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước nhiều nước Đông Nam Á chủ động thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực. - Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời tại Băng Cốc - Thái Lan với 5 thành viên (Inđônêxia, Malaysia, Xingapo, Philippin, Thái Lan). - 1984 Brunây ra nhập tổ chức này và trở thành thành viên thứ 6. - Tháng 7/1995 Việt Nam chính thức ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7. - Tháng 9/1997 Lào, Mianma ra nhập tổ chức ASEAN và trở thành thành viên thứ 8 và 9. - Tháng 4/1999 Campuchia được kết nạp vào tổ chức này và trở thành thành viên thứ 10. Hoạt động chính của ASEAN: Là hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh. Câu 3: Phân tích vì sao từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại? Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại: + Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, tình hình Đông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực. + Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.
- + Thái Lan và Philipin tham gia vào khối quân sự SEATO. + Việt Nam, Lào, Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. + Inđônêxia và Myanma thực hiện đường lối hòa bình trung lập. - Như vậy từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại. Câu 4: Hãy nêu những nét nổi bật tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945. - Trước năm 1945 các nước Đông Nam Á, trừ Thái Lan đều là thuộc địa của thực dân phương Tây - Sau năm 1945 và kéo dài hầu như trong cả nửa sau thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và căng thẳng. Các sự kiện tiêu biểu: • Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như Indonexia, Việt Nam, Lào từ tháng 8 đến tháng 10 năm 1945 • Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khhu vực đã giành được độc lập • Từ những năm 1950, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của Mĩ • Mĩ thành lập khối quân sự SEATO (1954), nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của CNXH và phong trào giải phóng dân tộc đối với Đông Nam Á • Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam kéo dài 20 năm (1954 – 1975) Câu 5. Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX? Có 6 nhân tố chính đưa đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản: • Một là, con người - đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ở Nhật Bản. Người dân Nhật Bản cần cù, có tính kỉ luật cao trong lao động. • Hai là, vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. • Ba là, các công ti của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao. • Bốn là, Nhật Bản biết cách áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm. • Năm là, chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản rất thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế. • Sáu là, Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế. Câu 6. Việt Nam có thể rút ra những kinh nghiệm gì từ Nhật để áp dụng vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước?
- • Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất. • Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước. • Sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc. • Tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty. • Nâng cao vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng. • Phát triển con người, chú trọng giáo dục đào tạo, áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.

