Câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)

doc 10 trang vuhoai 09/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doccau_hoi_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_mon_giao_duc_cong_dan.doc

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I . I. TRẮC NGHIỆM Bài 1: Chí công vô tư Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”. Câu nói đó nói đến đức tính nào ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tiết kiệm. Câu 2: Biểu hiện của chí công vô tư là ? A. Không phân biệt nam hay nữ. B. Không phân biệt giàu hay nghèo. C. Không phân biệt tôn giáo. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không phải là chí công vô tư là ? A. Trong công việc, ưu ái người nhà hơn người ngoài. B. Giao công việc cho nam nhiều hơn nữ. C. Chỉ phạt những học sinh vi phạm, không phạt học sinh là cháu của giáo viên. D. Cả A,B,C. Câu 4: Không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân được gọi là ? A. Đức tính khiêm nhường. B. Đức tính tiết kiệm. C. Đức tính trung thực. D. Đức tính Chí công vô tư. Câu 5: Trong giờ sinh hoạt lớp, vì chơi thân với E nên bạn lớp trưởng Q bao che lỗi cho E, không báo cáo với cô giáo chủ nhiệm. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Q là người không công bằng. B. Q là người trung thực. C. Q là người láu cá. D. Q là người khiêm nhường. Câu 6: Để chấn chỉnh nề nếp, kỉ cương trong xí nghiệp, ông D xử lí các trường hợp vi phạm không phân biệt người nhà hay người ngoài. Việc làm đó thể hiện ? A. Ông D là người Chí công vô tư. B. Ông D là người trung thực. C. Ông D là người thật thà. D. Ông D là.người tôn trọng người khác. Câu 7: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện Chí công vô tư? A. Quân pháp bất vị thân. B. Tha kẻ gian, oan người ngay. C. Thượng bất chính, hạ tắc loạn. D. Bề trên ở chẳng kỉ cương/Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa. Câu 8: Vì Q là con của thầy Hiệu trưởng trong trường nên các điểm các môn của bạn luôn luôn đạt điểm cao hơn so với các bạn học giỏi trong lớp mặc dù bạn là người học bình thường, không có gì nổi bật. Việc làm đó thể hiện ? A. Không thật thà. 1
  2. B. Không thẳng thắn. C. Không trung thực. D. Không công bằng. Câu 9: Chí công vô tư có ý nghĩa là? A. Đem lại lợi ích cho tập thể. B. Góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. C. Đem lại lợi ích cho cộng đồng xã hội. D. Cả A,B,C. Câu 10: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư học sinh cần phải làm gì? A. Ủng hộ, quý trọng người Chí công vô tư. B. Phê phán các hành động thiếu công bằng. C. Không cần rèn luyện. D. Cả A và B. Bài 2: Tự chủ Câu 1: Câu nói: “Tự lực cánh sinh” nói đến điều gì ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tự chủ. Câu 2: Biểu hiện của tự chủ là ? A. Làm thêm kiếm tiền đi học. B. Không chép bài của bạn. C. Làm bài tập khó không xem sách giải. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không tự chủ là ? A. Ngồi chơi nhờ bạn chép bài hộ. B. Lấy tiền mẹ cho đi đóng học để chơi game. C. Nói dối là bị ốm để nghỉ học. D. Cả A,B,C. Câu 4: Làm chủ bản thân, làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống luôn bình tĩnh tự tin và tự điều chỉnh hành vi của mình được gọi là ? A. Khiêm nhường. B. Tự chủ. C. Trung thực. D. Chí công vô tư. Câu 5: Ngoài giờ đi học, E tranh thủ thời gian ra đồng đi bắt cua để lấy tiền đóng học thêm. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. E là người tự chủ. B. E là người trung thực. C. E là người thật thà. D. Q là người khiêm nhường. Câu 6: Trên đường đi học về, N gặp 1 vụ tai nạn giao thông thảm khốc, trên đường có cảnh người bị chảy máu rất nhiều, em nhỏ bị gãy chân, trước tình huống đó N cùng mọi người giúp đỡ đưa họ vào bệnh viện và gọi điện thoại báo tin cho gia đình họ. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. N là người tự chủ. 2
  3. B. N là người trung thực. C. N người thật thà. D. N là người tôn trọng người khác. Câu 7: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện tự chủ? A. Học thầy không tày học bạn. B. Kiến tha lâu ngày cũng đầy tổ. C. Tích tiểu thành đại. D. Dù ai nói ngả nói nghiêng/Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Câu 8: Thầy giao bài tập về nhà môn Toán, B đọc và suy nghĩ mãi không làm được nên B lên mạng tìm lời giải và chép lời giải coi như làm xong bài tập về nhà. B là người như thế nào? A. B là người không thật thà. B. B là người không thẳng thắn. C. B là người không tự chủ. D. B là người không tự tin. Câu 9: Tự chủ có ý nghĩa là? A. Giúp chúng ta đứng vững trước tình huống khó khăn, thử thách và cám dỗ. B. Con người biết sống một cách đúng đắn. C. Con người biết cư xử có đạo đức và có văn hóa. D. Cả A,B,C. Câu 10: Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm gì? A. Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động. B. Xem xét lại thái độ, lời nói, hành động và rút kinh nghiệm cho những lần sau. C. Không cần rèn luyện. D. Cả A và B. Bài 3: Dân chủ và kỷ luật Câu 1: Trong buổi họp lớp các thành viên trong lớp được phát biểu ý kiến tham gia đóng góp về chương trình văn nghẹ chào mừng 20/11, việc làm đó thể hiện điều gì ? A. Trung thành. B. Kỉ luật. C. Dân chủ. D. Tự chủ. Câu 2: Biểu hiện của dân chủ là ? A. Phát biểu tại hội nghị. B. Đóng góp ý kiến tại buổi sinh hoạt lớp. C. Góp ý vào Luật Giáo dục. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện của kỉ luật là ? A. Không vứt rác ở nơi công cộng. B. Không hút thuốc tại bệnh viện. C. Không đi học muộn. D. Cả A,B,C. Câu 4: Mọi người được làm chủ công việc của tập thể của xã hội, được tham gia đóng góp ý kiến, giám sát những công việc chung được gọi là ? A. Khiêm nhường. B. Dân chủ. C. Trung thực. D. Kỉ luật. 3
  4. Câu 5: Những quy định chung của cộng đồng, của xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động được gọi là ? A. Kỉ luật. B. Pháp luật. C. Tự trọng. D. Trung thực. Câu 6: Trong cuộc họp tổ dân phố, ông N là trưởng tổ dân phố, vì ông V mâu thuẫn với ông N nên trong cuộc họp về vấn đề vệ sinh môi trường khi dân phố ông N đã không cho ông V phát biểu ý kiến. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Ông N là người tự chủ. B. Ông N là người trung thực. C. Ông N người thật thà. D. Ông N vi phạm quyền dân chủ của công dân. Câu 7: Mối quan hệ giữa kỉ luật và dân chủ là? A. Dân chủ là động lực để kỉ luật được thực hiện. B. Dân chủ là mục đích để kỉ luật được thực hiện. C. Dân chủ là nội dung của kỉ luật. D. Dân chủ là điều kiện đảm bảo cho kỉ luật được thực hiện. Câu 8: Coi cóp trong giờ thi, đi học muộn, đánh nhau trong trường học vi phạm điều gì? A. Vi phạm pháp luật. B. Vi phạm quyền tự chủ. C. Vi phạm kỉ luật. D. Vi phạm quy chế. Câu 9: Thực hiện dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa là? A. Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động. B. Tạo cơ hội cho mọi người phát triển. C. Nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động. D. Cả A,B,C. Câu 10: Dân chủ để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào công việc chung. Trong dấu “ ” đó là? A. Tạo cơ hội. B. Là điều kiện. C. Là động lực. D. Là tiền đề. Bài 4: Bảo vệ hòa bình Câu 1: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chiến tranh Việt Nam là? A. 30/4/1975. B. 01/5/1975. C. 02/9/1945. D. 30/4/1954. Câu 2: Biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là ? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người. B. Giúp đỡ, ủng hộ các gia đình khó khăn. C. Thừa nhận khuyết điểm và sửa chữa. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là ? A. Dùng vũ lực để giải quyết mâu thuẫn. 4
  5. B. Cãi nhau với hàng xóm. C. Phân biệt đối xử với các dân tộc ít người. D. Cả A,B,C. Câu 4: Tình trạng không có chiến tranh, hoặc xung đột vũ trang.Thể hiện ở chỗ hiểu biết, tôn trọng hợp tác giữa các quốc gia được gọi là ? A. Hợp tác. B. Hòa bình. C. Dân chủ. D. Hữu nghị. Câu 5: Giữ gìn xã hội bình yên, dùng thương lượng và đàm phán để giải quyết các mâu thuẫn không để xẩy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang được gọi là ? A. Bảo vệ hòa bình. B. Bảo vệ pháp luật. C. Bảo vệ đất nước. D. Bảo vệ nền dân chủ. Câu 6: Sự sụp đổ của một một quốc gia hoặc một nền văn minh sau một thời gian dài sống trong hòa bình, bởi các yếu tố nội tại bị suy thoái chứ không phải do bị tấn công từ bên ngoài được gọi là? A. Diễn biến hòa bình. B. Diễn biến chiến tranh. C. Diễn biến cục bộ. D. Diễn biến nội bộ. Câu 7: Phương châm của Việt Nam trong ngoại giao với các nước: “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì .. Trong dấu “ ” là? A. Hòa bình, hợp tác và phát triển. B. Hòa bình, dân chủ và phát triển. C. Hòa bình, hữu nghị và phát triển. D. Hòa bình, độc lập và phát triển. Câu 8: Có 1 bạn nam trong lớp không thích em nên luôn tìm lí do, gây gổ để đánh em thì em sẽ làm gì? A. Đánh lại. B. Đề nghị nói chuyện để hiểu rõ vấn đề. C. Báo với công an. D. Báo với gia đình. Câu 9: Trong thôn em co xuất hiện các đối tượng lạ đến phát các tờ rơi nói xấu Đảng và nhà nước và cho tiền bà con nhân dân để yêu cầu bà con đi biểu tình tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước tình huống đó em sẽ làm gì ? A. Tuyên truyền bà con làm theo các đối tượng lạ. B. Coi như không biết. C. Làm theo các đối tượng lạ. D. Báo ngay với chính quyền địa phương để kịp thời giải quyết. Câu 10: Để bảo vệ hòa bình chúng ta cần phải làm gì? A. Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng. B. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người. C. Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới. D. Cả A,B,C. 5
  6. Chủ đề: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới; Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Câu 1: Dấu mốc đánh dấu ngành ngoại giao Việt Nam ra đời là? A. 26/4/1945. B. 28/5/1945. C. 27/9/1945. D. 28/8/1945. Câu 2: Hiện nay nước ta có quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước trên thế giới? A. 185 nước. B. 175 nước. C. Hơn 175 nước. D. Hơn 185 nước. Câu 3: Cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại gồm: công tác ngoại giao, biên giới lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật được gọi là? A. Bộ Ngoại giao. B. Bộ Nội Nụ. C. Chính phủ. D. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Câu 4: Quan hệ bạn bè thân thiết giữa các quốc gia với nhau được gọi là? A. Hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới. B. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. C. Xây dựng tình hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới. D. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 5: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ở nước ta hiện nay là? A. Ông Phạm Bình Minh. B. Ông Bùi Thanh Sơn. C. Ông Trương Tấn Sang. D. Ông Phùng Xuân Nhạ. Câu 6: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đầu tiên của nước ta là? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Phan Châu Trinh C. Cao Bá Quát. D. Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Câu 7: Để giao lưu, học hỏi với các nước trên thế giới, các nước đã sử dụng thứ tiếng chung nào để giao tiếp ? A. Tiếng Pháp. B. Tiếng Trung. C. Tiếng Việt. D. Tiếng Anh.; Câu 8: Trong quan hệ ngoại giao, các nước giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng hình thức nào? A. Thương lượng hòa bình. 6
  7. B. Chiến tranh. C. Kích động bạo loạn lật đổ. D. Tạm đình chỉ việc giao lưu. Câu 9: Đối với người Việt Nam làm việc tại nước ngoài khi gặp các vấn đề nghiêm trọng thì cần báo với cơ quan tổ chức nào? A. Lặng im B. Chính phủ nước ngoài. C. Người nhà. D. Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Câu 10: Chúng ta thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài với thái độ, cử chỉ, việc làm là? A. Tôn trọng, bình đẳng. B. Xây dựng mối quan hệ thân thiện. C. Tôn trọng và thân thiện. D. Hợp tác và giao lưu 2 bên cùng có lợi. Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Câu 1: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 2: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về truyền thống nào? A.Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống đoàn kết. C. Truyền thống yêu nước. D.Truyền thống văn hóa. Câu 3: Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta được lưu truyền từ đời này sang đời khác là A. Truyền thống hiếu học. B. Truyền thống hiếu thảo. C. Truyền thống cần cù trong lao động. D. Cả A,B,C. Câu 4: Các hành vi vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức là? A. Con cái đánh chửi cha mẹ. B. Con cháu kính trọng ông bà. C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau. D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện tính kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Yêu mến các làng nghề truyền thống. B. Tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm. C. Giới thiệu với du khách nước ngoài về các lễ hội nổi tiếng. D. Cả A,B,C. Câu 6: Hành vi nào sau đây không kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Chê bai các phong tục tập quán từ thời xưa của dân làng. B. Chê bai người quét rác. C. Coi thường việc làm chân tay. 7
  8. D. Cả A,B,C. Câu 7: Hiện tượng học sinh đánh nhau, lột đồ của bạn trong trường học vi phạm chuẩn mực nào? A. Vi phạm chuẩn mực đạo đức. B. Vi phạm kỉ luật. C. Vi phạm pháp luật. D. Cả A,B,C. Câu 8: Câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống nhân đạo. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 9: Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể hiện? A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 10: Đôi với các truyền thống tốt đẹp chúng ta cần làm gì? A. Bảo vệ. B. Kế thừa. C. Phát triển. D. Cả A,B,C. Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Câu 1: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 2: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về truyền thống nào? A.Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống đoàn kết. C. Truyền thống yêu nước. D.Truyền thống văn hóa. Câu 3: Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta được lưu truyền từ đời này sang đời khác là A. Truyền thống hiếu học. B. Truyền thống hiếu thảo. C. Truyền thống cần cù trong lao động. D. Cả A,B,C. Câu 4: Các hành vi vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức là? A. Con cái đánh chửi cha mẹ. B. Con cháu kính trọng ông bà. C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau. D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. 8
  9. Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện tính kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Yêu mến các làng nghề truyền thống. B. Tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm. C. Giới thiệu với du khách nước ngoài về các lễ hội nổi tiếng. D. Cả A,B,C. Câu 6: Hành vi nào sau đây không kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Chê bai các phong tục tập quán từ thời xưa của dân làng. B. Chê bai người quét rác. C. Coi thường việc làm chân tay. D. Cả A,B,C. Câu 7: Hiện tượng học sinh đánh nhau, lột đồ của bạn trong trường học vi phạm chuẩn mực nào? A. Vi phạm chuẩn mực đạo đức. B. Vi phạm kỉ luật. C. Vi phạm pháp luật. D. Cả A,B,C. Câu 8: Câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống nhân đạo. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 9: Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể hiện? A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 10: Đôi với các truyền thống tốt đẹp chúng ta cần làm gì? A. Bảo vệ. B. Kế thừa. C. Phát triển. D. Cả A,B,C. II. Tự luận: Câu 1 : Thế nào là chí công vô tư ? Nêu ý nghĩa của chí công vô tư ? Rèn luyện chí công vô tư như thế nào? Câu 2 : Tự chủ là gì ? Ý nghĩa của tự chủ? Rèn luyện tính tự chủ như thế nào? Câu 3 :Thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ luật ? Tác dụng? Rèn luyện như thế nào? Câu 4 : Hòa bình là gì? Nêu biểu hiện của lòng yêu hòa bình? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình? Câu 5 : Tình hữu nghị là gì? Quan niệm về chính sách hoà bình hữu nghị của Đảng và nhà nước ta như thế nào ? Trách nhiệm của công dân ? Câu 6 : Thế nào là hợp tác ? Tại sao phải hợp tác ? Câu 7 : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì ? Hãy nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ? 9