Câu hỏi ôn tập kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)

doc 15 trang vuhoai 09/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doccau_hoi_on_tap_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_giao_duc_cong_dan_9_co.doc

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân 9 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I . I. TRẮC NGHIỆM Bài 1: Chí công vô tư Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”. Câu nói đó nói đến đức tính nào ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tiết kiệm. Câu 2: Biểu hiện của chí công vô tư là ? A. Không phân biệt nam hay nữ. B. Không phân biệt giàu hay nghèo. C. Không phân biệt tôn giáo. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không phải là chí công vô tư là ? A. Trong công việc, ưu ái người nhà hơn người ngoài. B. Giao công việc cho nam nhiều hơn nữ. C. Chỉ phạt những học sinh vi phạm, không phạt học sinh là cháu của giáo viên. D. Cả A,B,C. Câu 4: Không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân được gọi là ? A. Đức tính khiêm nhường. B. Đức tính tiết kiệm. C. Đức tính trung thực. D. Đức tính Chí công vô tư. Câu 5: Trong giờ sinh hoạt lớp, vì chơi thân với E nên bạn lớp trưởng Q bao che lỗi cho E, không báo cáo với cô giáo chủ nhiệm. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Q là người không công bằng. B. Q là người trung thực. C. Q là người láu cá. D. Q là người khiêm nhường. Câu 6: Để chấn chỉnh nề nếp, kỉ cương trong xí nghiệp, ông D xử lí các trường hợp vi phạm không phân biệt người nhà hay người ngoài. Việc làm đó thể hiện ? A. Ông D là người Chí công vô tư. B. Ông D là người trung thực. C. Ông D là người thật thà. D. Ông D là.người tôn trọng người khác. Câu 7: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện Chí công vô tư? A. Quân pháp bất vị thân. B. Tha kẻ gian, oan người ngay. C. Thượng bất chính, hạ tắc loạn. D. Bề trên ở chẳng kỉ cương/Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa. Câu 8: Vì Q là con của thầy Hiệu trưởng trong trường nên các điểm các môn của bạn luôn luôn đạt điểm cao hơn so với các bạn học giỏi trong lớp mặc dù bạn là người học bình thường, không có gì nổi bật. Việc làm đó thể hiện ? A. Không thật thà. 1
  2. B. Không thẳng thắn. C. Không trung thực. D. Không công bằng. Câu 9: Chí công vô tư có ý nghĩa là? A. Đem lại lợi ích cho tập thể. B. Góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. C. Đem lại lợi ích cho cộng đồng xã hội. D. Cả A,B,C. Câu 10: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư học sinh cần phải làm gì? A. Ủng hộ, quý trọng người Chí công vô tư. B. Phê phán các hành động thiếu công bằng. C. Không cần rèn luyện. D. Cả A và B. Bài 2: Tự chủ Câu 1: Câu nói: “Tự lực cánh sinh” nói đến điều gì ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tự chủ. Câu 2: Biểu hiện của tự chủ là ? A. Làm thêm kiếm tiền đi học. B. Không chép bài của bạn. C. Làm bài tập khó không xem sách giải. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không tự chủ là ? A. Ngồi chơi nhờ bạn chép bài hộ. B. Lấy tiền mẹ cho đi đóng học để chơi game. C. Nói dối là bị ốm để nghỉ học. D. Cả A,B,C. Câu 4: Làm chủ bản thân, làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống luôn bình tĩnh tự tin và tự điều chỉnh hành vi của mình được gọi là ? A. Khiêm nhường. B. Tự chủ. C. Trung thực. D. Chí công vô tư. Câu 5: Ngoài giờ đi học, E tranh thủ thời gian ra đồng đi bắt cua để lấy tiền đóng học thêm. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. E là người tự chủ. B. E là người trung thực. C. E là người thật thà. D. Q là người khiêm nhường. Câu 6: Trên đường đi học về, N gặp 1 vụ tai nạn giao thông thảm khốc, trên đường có cảnh người bị chảy máu rất nhiều, em nhỏ bị gãy chân, trước tình huống đó N cùng mọi người giúp đỡ đưa họ vào bệnh viện và gọi điện thoại báo tin cho gia đình họ. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. N là người tự chủ. 2
  3. B. N là người trung thực. C. N người thật thà. D. N là người tôn trọng người khác. Câu 7: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện tự chủ? A. Học thầy không tày học bạn. B. Kiến tha lâu ngày cũng đầy tổ. C. Tích tiểu thành đại. D. Dù ai nói ngả nói nghiêng/Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. Câu 8: Thầy giao bài tập về nhà môn Toán, B đọc và suy nghĩ mãi không làm được nên B lên mạng tìm lời giải và chép lời giải coi như làm xong bài tập về nhà. B là người như thế nào? A. B là người không thật thà. B. B là người không thẳng thắn. C. B là người không tự chủ. D. B là người không tự tin. Câu 9: Tự chủ có ý nghĩa là? A. Giúp chúng ta đứng vững trước tình huống khó khăn, thử thách và cám dỗ. B. Con người biết sống một cách đúng đắn. C. Con người biết cư xử có đạo đức và có văn hóa. D. Cả A,B,C. Câu 10: Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm gì? A. Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động. B. Xem xét lại thái độ, lời nói, hành động và rút kinh nghiệm cho những lần sau. C. Không cần rèn luyện. D. Cả A và B. Bài 3: Dân chủ và kỷ luật Câu 1: Trong buổi họp lớp các thành viên trong lớp được phát biểu ý kiến tham gia đóng góp về chương trình văn nghẹ chào mừng 20/11, việc làm đó thể hiện điều gì ? A. Trung thành. B. Kỉ luật. C. Dân chủ. D. Tự chủ. Câu 2: Biểu hiện của dân chủ là ? A. Phát biểu tại hội nghị. B. Đóng góp ý kiến tại buổi sinh hoạt lớp. C. Góp ý vào Luật Giáo dục. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện của kỉ luật là ? A. Không vứt rác ở nơi công cộng. B. Không hút thuốc tại bệnh viện. C. Không đi học muộn. D. Cả A,B,C. Câu 4: Mọi người được làm chủ công việc của tập thể của xã hội, được tham gia đóng góp ý kiến, giám sát những công việc chung được gọi là ? A. Khiêm nhường. B. Dân chủ. C. Trung thực. D. Kỉ luật. 3
  4. Câu 5: Những quy định chung của cộng đồng, của xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động được gọi là ? A. Kỉ luật. B. Pháp luật. C. Tự trọng. D. Trung thực. Câu 6: Trong cuộc họp tổ dân phố, ông N là trưởng tổ dân phố, vì ông V mâu thuẫn với ông N nên trong cuộc họp về vấn đề vệ sinh môi trường khi dân phố ông N đã không cho ông V phát biểu ý kiến. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Ông N là người tự chủ. B. Ông N là người trung thực. C. Ông N người thật thà. D. Ông N vi phạm quyền dân chủ của công dân. Câu 7: Mối quan hệ giữa kỉ luật và dân chủ là? A. Dân chủ là động lực để kỉ luật được thực hiện. B. Dân chủ là mục đích để kỉ luật được thực hiện. C. Dân chủ là nội dung của kỉ luật. D. Dân chủ là điều kiện đảm bảo cho kỉ luật được thực hiện. Câu 8: Coi cóp trong giờ thi, đi học muộn, đánh nhau trong trường học vi phạm điều gì? A. Vi phạm pháp luật. B. Vi phạm quyền tự chủ. C. Vi phạm kỉ luật. D. Vi phạm quy chế. Câu 9: Thực hiện dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa là? A. Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động. B. Tạo cơ hội cho mọi người phát triển. C. Nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động. D. Cả A,B,C. Câu 10: Dân chủ để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào công việc chung. Trong dấu “ ” đó là? A. Tạo cơ hội. B. Là điều kiện. C. Là động lực. D. Là tiền đề. Bài 4: Bảo vệ hòa bình Câu 1: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chiến tranh Việt Nam là? A. 30/4/1975. B. 01/5/1975. C. 02/9/1945. D. 30/4/1954. Câu 2: Biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là ? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người. B. Giúp đỡ, ủng hộ các gia đình khó khăn. C. Thừa nhận khuyết điểm và sửa chữa. D. Cả A,B,C. Câu 3: Biểu hiện không hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là ? A. Dùng vũ lực để giải quyết mâu thuẫn. 4
  5. B. Cãi nhau với hàng xóm. C. Phân biệt đối xử với các dân tộc ít người. D. Cả A,B,C. Câu 4: Tình trạng không có chiến tranh, hoặc xung đột vũ trang.Thể hiện ở chỗ hiểu biết, tôn trọng hợp tác giữa các quốc gia được gọi là ? A. Hợp tác. B. Hòa bình. C. Dân chủ. D. Hữu nghị. Câu 5: Giữ gìn xã hội bình yên, dùng thương lượng và đàm phán để giải quyết các mâu thuẫn không để xẩy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang được gọi là ? A. Bảo vệ hòa bình. B. Bảo vệ pháp luật. C. Bảo vệ đất nước. D. Bảo vệ nền dân chủ. Câu 6: Sự sụp đổ của một một quốc gia hoặc một nền văn minh sau một thời gian dài sống trong hòa bình, bởi các yếu tố nội tại bị suy thoái chứ không phải do bị tấn công từ bên ngoài được gọi là? A. Diễn biến hòa bình. B. Diễn biến chiến tranh. C. Diễn biến cục bộ. D. Diễn biến nội bộ. Câu 7: Phương châm của Việt Nam trong ngoại giao với các nước: “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì .. Trong dấu “ ” là? A. Hòa bình, hợp tác và phát triển. B. Hòa bình, dân chủ và phát triển. C. Hòa bình, hữu nghị và phát triển. D. Hòa bình, độc lập và phát triển. Câu 8: Có 1 bạn nam trong lớp không thích em nên luôn tìm lí do, gây gổ để đánh em thì em sẽ làm gì? A. Đánh lại. B. Đề nghị nói chuyện để hiểu rõ vấn đề. C. Báo với công an. D. Báo với gia đình. Câu 9: Trong thôn em co xuất hiện các đối tượng lạ đến phát các tờ rơi nói xấu Đảng và nhà nước và cho tiền bà con nhân dân để yêu cầu bà con đi biểu tình tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước tình huống đó em sẽ làm gì ? A. Tuyên truyền bà con làm theo các đối tượng lạ. B. Coi như không biết. C. Làm theo các đối tượng lạ. D. Báo ngay với chính quyền địa phương để kịp thời giải quyết. Câu 10: Để bảo vệ hòa bình chúng ta cần phải làm gì? A. Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng. B. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người. C. Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới. D. Cả A,B,C. 5
  6. Chủ đề: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới; Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Câu 1: Dấu mốc đánh dấu ngành ngoại giao Việt Nam ra đời là? A. 26/4/1945. B. 28/5/1945. C. 27/9/1945. D. 28/8/1945. Câu 2: Hiện nay nước ta có quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước trên thế giới? A. 185 nước. B. 175 nước. C. Hơn 175 nước. D. Hơn 185 nước. Câu 3: Cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại gồm: công tác ngoại giao, biên giới lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật được gọi là? A. Bộ Ngoại giao. B. Bộ Nội Nụ. C. Chính phủ. D. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Câu 4: Quan hệ bạn bè thân thiết giữa các quốc gia với nhau được gọi là? A. Hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới. B. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. C. Xây dựng tình hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới. D. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 5: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ở nước ta hiện nay là? A. Ông Phạm Bình Minh. B. Ông Bùi Thanh Sơn. C. Ông Trương Tấn Sang. D. Ông Phùng Xuân Nhạ. Câu 6: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao đầu tiên của nước ta là? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. Phan Châu Trinh C. Cao Bá Quát. D. Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Câu 7: Để giao lưu, học hỏi với các nước trên thế giới, các nước đã sử dụng thứ tiếng chung nào để giao tiếp ? A. Tiếng Pháp. B. Tiếng Trung. C. Tiếng Việt. D. Tiếng Anh.; Câu 8: Trong quan hệ ngoại giao, các nước giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng hình thức nào? A. Thương lượng hòa bình. 6
  7. B. Chiến tranh. C. Kích động bạo loạn lật đổ. D. Tạm đình chỉ việc giao lưu. Câu 9: Đối với người Việt Nam làm việc tại nước ngoài khi gặp các vấn đề nghiêm trọng thì cần báo với cơ quan tổ chức nào? A. Lặng im B. Chính phủ nước ngoài. C. Người nhà. D. Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Câu 10: Chúng ta thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài với thái độ, cử chỉ, việc làm là? A. Tôn trọng, bình đẳng. B. Xây dựng mối quan hệ thân thiện. C. Tôn trọng và thân thiện. D. Hợp tác và giao lưu 2 bên cùng có lợi. Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Câu 1: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 2: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về truyền thống nào? A.Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống đoàn kết. C. Truyền thống yêu nước. D.Truyền thống văn hóa. Câu 3: Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta được lưu truyền từ đời này sang đời khác là A. Truyền thống hiếu học. B. Truyền thống hiếu thảo. C. Truyền thống cần cù trong lao động. D. Cả A,B,C. Câu 4: Các hành vi vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức là? A. Con cái đánh chửi cha mẹ. B. Con cháu kính trọng ông bà. C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau. D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện tính kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Yêu mến các làng nghề truyền thống. B. Tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm. C. Giới thiệu với du khách nước ngoài về các lễ hội nổi tiếng. D. Cả A,B,C. Câu 6: Hành vi nào sau đây không kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Chê bai các phong tục tập quán từ thời xưa của dân làng. B. Chê bai người quét rác. C. Coi thường việc làm chân tay. 7
  8. D. Cả A,B,C. Câu 7: Hiện tượng học sinh đánh nhau, lột đồ của bạn trong trường học vi phạm chuẩn mực nào? A. Vi phạm chuẩn mực đạo đức. B. Vi phạm kỉ luật. C. Vi phạm pháp luật. D. Cả A,B,C. Câu 8: Câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống nhân đạo. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 9: Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể hiện? A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 10: Đôi với các truyền thống tốt đẹp chúng ta cần làm gì? A. Bảo vệ. B. Kế thừa. C. Phát triển. D. Cả A,B,C. Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Câu 1: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 2: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về truyền thống nào? A.Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống đoàn kết. C. Truyền thống yêu nước. D.Truyền thống văn hóa. Câu 3: Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta được lưu truyền từ đời này sang đời khác là A. Truyền thống hiếu học. B. Truyền thống hiếu thảo. C. Truyền thống cần cù trong lao động. D. Cả A,B,C. Câu 4: Các hành vi vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức là? A. Con cái đánh chửi cha mẹ. B. Con cháu kính trọng ông bà. C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau. D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. 8
  9. Câu 5: Hành động nào sau đây thể hiện tính kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Yêu mến các làng nghề truyền thống. B. Tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm. C. Giới thiệu với du khách nước ngoài về các lễ hội nổi tiếng. D. Cả A,B,C. Câu 6: Hành vi nào sau đây không kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Chê bai các phong tục tập quán từ thời xưa của dân làng. B. Chê bai người quét rác. C. Coi thường việc làm chân tay. D. Cả A,B,C. Câu 7: Hiện tượng học sinh đánh nhau, lột đồ của bạn trong trường học vi phạm chuẩn mực nào? A. Vi phạm chuẩn mực đạo đức. B. Vi phạm kỉ luật. C. Vi phạm pháp luật. D. Cả A,B,C. Câu 8: Câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống nhân đạo. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 9: Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể hiện? A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 10: Đôi với các truyền thống tốt đẹp chúng ta cần làm gì? A. Bảo vệ. B. Kế thừa. C. Phát triển. D. Cả A,B,C. II. Tự luận: Câu 1 : Thế nào là chí công vô tư ? Nêu ý nghĩa của chí công vô tư ? Rèn luyện chí công vô tư như thế nào? Câu 2 : Tự chủ là gì ? Ý nghĩa của tự chủ? Rèn luyện tính tự chủ như thế nào? Câu 3 :Thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ luật ? Tác dụng? Rèn luyện như thế nào? Câu 4 : Hòa bình là gì? Nêu biểu hiện của lòng yêu hòa bình? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình? Câu 5 : Tình hữu nghị là gì? Quan niệm về chính sách hoà bình hữu nghị của Đảng và nhà nước ta như thế nào ? Trách nhiệm của công dân ? Câu 6 : Thế nào là hợp tác ? Tại sao phải hợp tác ? Câu 7 : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì ? Hãy nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ? 9
  10. ĐỀ 1: A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm). Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.25 điểm Câu 1: Làm việc không thiên vị, giải quyết theo lẽ phải thể hiện A. đức tính khiêm nhường. B. đức tính tiết kiệm. C. đức tính trung thực. D. đức tính chí công vô tư. Câu 2: Biểu hiện nào là chí công vô tư ? C. Chỉ phạt những học sinh vi phạm. A. Ưu ái người nhà hơn người ngoài. B. Giao công việc cho nam nhiều hơn nữ. D. Ghét ai là ghét luôn cả họ người đó. Câu 3: Theo em, câu ca dao, tục ngữ nào thể hiện tự chủ? A. Học thầy không tày học bạn. B. Kiến tha lâu ngày cũng đầy tổ. C. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. D.Tích tiểu thành đại. Câu 4: Biểu hiện nào là tự chủ ? A. Ngồi chơi nhờ bạn chép bài hộ. B.Không nhờ vả vào người khác. C. Lúc nào cũng để bạn nhắc nhở. D. Làm việc gì cũng nhờ giúp. Câu 5: Xem tài liệu trong giờ thi, đi học muộn, đánh nhau trong trường học vi phạm gì? A. Vi phạm pháp luật. B. Vi phạm kỉ luật. C. Vi phạm quyền tự chủ. D. Vi phạm quyền dân chủ. Câu 6: Những quy định chung của cộng đồng, của xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động được gọi là gì ? A. Trung thực. B. Pháp luật. C. Kỉ luật. D. Tự trọng. Câu 7: Có ý kiến cho rằng : Dùng thương lượng và đàm phán để giải quyết các mâu thuẫn được gọi là A. bảo vệ hòa bình. B. bảo vệ pháp luật. C. bảo vệ đất nước. D. bảo vệ nền dân chủ. Câu 8: Biểu hiện nào thể hiện không sự hòa bình trong cuộc sống hằng ngày? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người. B. Giúp đỡ, ủng hộ các gia đình khó khăn. C. Thừa nhận khuyết điểm và sửa chữa. D. Luôn tìm cách nói xấu người khác. Câu 9: Hiện nay nước ta có quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước trên thế giới? A. Hơn 162 nước. B. Hơn 170 nước. C. Hơn 175 nước. D. Hơn 185 nước. Câu 10: FAO là tổ chức có tên gọi là? A. Tổ chức Bắc Đại Tây Dương. B. Tổ chức Liên minh Châu Âu. C. Tổ chức lương thực thế giới. D. Tổ chức y tế thế giới. Câu 11: Câu ca dao: “ Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống yêu nước. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống đoàn kết . Câu 12: Theo dự đoán của em điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc? A. Biết sắp xếp công việc hợp lý, hiệu quả. B. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. C. Người năng động, sáng tạo thì cần phải giỏi. D. Người biết giải quyết công việc trong ngày. B. TỰ LUẬN: (8,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Thế nào là năng động, sáng tạo? Nêu ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo ? Câu 2 ( 2,0 điểm) Vì sao chúng ta phải hợp tác quốc tế? Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những nguyên tắc nào khi hợp tác quốc tế? 10
  11. Câu 3 (2,0 điểm): Em hãy kể tên một số truyền thống nhằm kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta về đạo đức, nghệ thuật, nghề nghiệp mà em biết (ở mỗi lĩnh vực kể ít nhất 3 truyền thống). Câu 4(1,0 điểm): Để học tập có năng suất, chất lượng hiệu, hiệu quả, học sinh phải rèn luyện bằng cách nào? ĐỀ 2: A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.25 điểm Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”. Câu nói đó nói đến đức tính nào ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tiết kiệm. Câu 2: Việc làm nào biểu hiện của chí công vô tư ? A. Không phân biệt nam hay nữ. B. Không phân biệt giàu hay nghèo. C. Không phân biệt tôn giáo. D. Không bao che cho bạn. Câu 3: Ngoài giờ đi học, A còn tranh thủ thời gian ra đồng đi bắt cua để lấy tiền đóng học thêm. A là A. người biết tự chủ. B. người trung thực. C. người thật thà. D. người khiêm tốn. Câu 4: Hành vi nào không biểu hiện tính tự chủ ? A. Làm thêm kiếm tiền đi học. B. Không tự mình làm lấy. B. Không chép bài của bạn. C. Làm bài không xem sách giải. Câu 5: Ý nào thể hiện mối quan hệ giữa kỉ luật và dân chủ? A. Dân chủ là động lực để kỉ luật thực hiện. B. Dân chủ là mục đích để kỉ luật thực hiện. C. Dân chủ là nội dung của kỉ luật. D. Dân chủ là điều kiện cho kỉ luật thực hiện. Câu 6: Việc làm nào không biểu hiện tính kỉ luật ? A. Không chấp hành nội qui trường. B. Không vứt rác ở nơi công cộng. B. Không hút thuốc tại bệnh viện. C. Không đi học muộn. Câu 7: Tình trạng không có chiến tranh, hoặc xung đột vũ trang được gọi là gì ? A. Hợp tác. B. Hòa bình. C. Dân chủ. D. Hữu nghị. Câu 8: Biểu hiện nào hòa bình trong cuộc sống hằng ngày? A. Dùng vũ lực để giải quyết. B. Cãi nhau với hàng xóm. C. Dùng hòa giải để giải quyết. D. Phân biệt đối xử với các bạn. Câu 9: Dấu mốc đánh dấu ngành ngoại giao Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào? A. 26/4/1945. B. 28/5/1945. C. 27/9/1945. D. 28/8/1945. Câu 10: Chính sách hợp tác của Nhà nước ta là A. tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. B. hợp tác với các nước có nền kinh tế phát triển. C. chỉ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. D. hợp tác với các nước khu vực Đông Nam Á. Câu 11 : Theo em, hành vi nào vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức? A. Con cháu kính trọng ông bà. B. Con cái ngược đãi cha mẹ. C.An ủi bạn khi có chuyện buồn. D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. 11
  12. Câu 12: Điền từ thích hợp vào“...” . Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là “...” đối với mỗi người trong thời đại ngày nay. A. Tiền đề. B. Điều kiện. C. Yêu cầu. D. Động lực. B. TỰ LUẬN: (8,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) : Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật như thế nào? Bản thân em đã làm gì để thực hiện tốt quyền làm chủ của mình và để rèn luyện tính kỷ luật? ( 3 việc làm). Câu 2 (2.0 điểm): Theo em, vì sao chúng ta cần phải chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình? Câu 3 (2.0 điểm): Em hãy nêu ít nhất 4 biểu hiện chưa kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong học sinh. Hãy đề xuất một số hoạt động của nhà trường nhằm tăng cường giáo dục truyền thống dân tộc cho học sinh. Câu 4(1.0 điểm): Tình huống Trong hoạt động thể dục thể thao, có người cho rằng: Muốn đoạt được giải, chỉ cần có sức khoẻ thật tốt là được, không có gì phải sáng tạo. Theo em, đúng hay sai? Vì sao? 1.1 Đề thi cuối kì 1 GDCD 9 Phần I - Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm). Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện tính kỉ luật? A. Nói chuyện riêng trong giờ học. B. Đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ. C. Không mặc đồng phục theo quy định của nhà trường. D. Đi xe máy điện không đội mũ bảo hiểm. Câu 2: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện yêu hòa bình trong cuộc sống hàng ngày? A. Biết lắng nghe người khác. B. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc. C. Học hỏi những điều hay của người khác. D. Giao lưu với thanh niên quốc tế. Câu 3: Hành vi nào sau đây thể hiện tinh thần quan hệ hữu nghị quốc tế? A. Kì thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài. B. Chế nhạo ngôn ngữ của người nước ngoài. C. Chê bai trang phục của người nước ngoài. D. Có cử chỉ, thái độ thân thiện với người nước ngoài. Câu 4: Hợp tác cùng phát triển sẽ góp phần giải quyết những vấn đề A. mà các quốc gia, dân tộc lớn trên thế giới không quan tâm. B. mà một quốc gia nào đó mong muốn để đất nước họ phát triển. C. cấp thiết có tính toàn cầu mà không quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết. D. xung đột gia đình của các nước trên thế giới có nhiều bạo lực gia đình. Câu 5: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư, học sinh cần A. có thái độ ủng hộ, quý trọng những người thân với mình. B. có thái độ nghiêm túc trong học tập và trong công việc. C. có thái độ ủng hộ, quý trọng người chí công vô tư. D. có thái độ tôn trọng bạn bè trong cuộc sống hàng ngày. Câu 6: Ý kiến nào dưới đây thể hiện lòng yêu hòa bình? A. Chiều theo ý muốn của người khác sẽ tránh được mâu thuẫn. B. Mâu thuẫn nào cũng có thể thương lượng để giải quyết. C. Sống khép mình mới tránh được xung đột. D. Bắt mọi người phải phục tùng theo ý mình. Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây là thể hiện của tính tự chủ? 12
  13. A. Tự quyết định công việc của mình, không bị hoàn cảnh chi phối. B. Sống đơn độc khép kín, không quan hệ, giao lưu với người khác. C. Luôn hành động theo ý mình, không cần nghe ý kiến của người khác. D. Luôn hành động theo số đông, vì cho rằng số đông luôn đúng. Câu 8: Hành vi nào dưới đây thể hiện tính năng động? A. Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình. B. Không dám bày tỏ ý kiến riêng của bản thân. C. Chỉ làm theo những điều đã đựơc hướng dẫn, chỉ bảo. D. Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh. Câu 9: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là A. mối quan hệ qua lại giữa nước này với nước khác. B. quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. C. quan hệ hai bên cùng có lợi giữa nước này với nước khác. D. quan hệ thường xuyên, ổn định giữa nước này với nước khác. Câu 10: Biểu hiện nào sau đây trái với phẩm chất chí công vô tư? A. Thiên vị cho những người thân của mình. B. Khách quan, công bằng trong mọi việc. C. Luôn giải quyết công việc theo lẽ phải. D. Biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân. Câu 11: Hành vi nào sau đây thể hiện việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Không tôn trọng những người lao động chân tay. B. Tìm cách trốn tránh, không tham gia nghĩa vụ quân sự. C. Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. D. Chê bai các trang phục truyền thống của Việt Nam. Câu 12: Người năng động, sáng tạo thường có biểu hiện nào sau đây? A. Tìm cách giở tài liệu trong các giờ kiểm tra. B. Chỉ làm theo những gì mà thầy cô đã dạy. C. Luôn bằng lòng với thực tại cuộc sống. D. Tích cực, chủ động, say mê tìm tòi, nghiên cứu. Phần II. Tự luận (7 điểm): Câu 1 (3 điểm): Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Học sinh cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Câu 2 (4 điểm): Tình huống: Để chuẩn bị cho đợt kiểm tra học kỳ I đạt kết quả cao, các thầy cô giáo đã ra đề cương ôn tập và yêu cầu học sinh của lớp nghiên cứu, xây dựng đáp án cho các môn học để hiểu và nắm vững kiến thức. Thấy vậy H đưa ra sáng kiến là “chúng ta phải hợp tác” bằng cách chia cho mỗi bạn làm đề một môn, sau đó gộp lại để nộp cho thầy cô. H giải thích như vậy vừa nhanh mà ai cũng có sản phẩm để nộp cho thầy cô giáo. - Em có đồng tình với cách giải quyết của H không? Vì sao? - Nếu là bạn cùng lớp, khi nghe H bàn như vậy em sẽ làm gì? 2.1 Đề thi học kì 1 GDCD 9 I.TRẮC NGHIỆM: (7.0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Người chí công vô tư sẽ A. chủ động trong học tập và rèn luyện. B. đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội. 13
  14. C. là người quản lí giỏi. D. giải quyết công việc bằng kinh nghiệm. Câu 2. Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư? A. Cái khó ló cái khôn. B. Nhất bên trọng, nhất bên khinh. C. Quân pháp bất vị thân. D. Uống nước nhớ nguồn. Câu 3. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện rõ tính tự chủ? A. Luôn tự nhắc mình, xem hết bộ phim hay sẽ làm bài tập. B. Luôn làm theo số đông không quan tâm đến việc khác. C. Từ chối lời rủ đi chơi của bạn thân để làm xong bài tập. D. Không bị người khác làm ảnh hưởng, luôn hành động theo ý mình. Câu 4. Thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật đem lại cho chúng ta điều gì? A. Nâng cao dân trí. B. Yêu thương con người. C. Làm chủ cảm xúc bản thân. D. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Câu 5. Việc làm nào sau đây góp phần bảo vệ hòa bình cho nhân loại? A. Tăng cường chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt. B. Tăng cường sự giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia. C. Xâm lấn lãnh thổ quốc gia, dân tộc khác. D. Kích động để chia rẽ giữa các dân tộc, tôn giáo. Câu 6. Những hoạt động gìn giữ cho cuộc sống xã hội bình yên, dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia, dân tộc, tôn giáo được gọi là hoạt động A. bảo vệ dất nước. B. bảo vệ hòa bình. C. chính trị- xã hội. D. ngoại giao. Câu 7. Nguyên tắc nào sau đây không phải là cơ sở của sự hợp tác giữa các quốc gia? A. Được quyền can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. B. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi. C. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. D. Không phương hại đến lợi ích của người khác. Câu 8. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ A. giữa các nước trên thế giới. B. phụ thuộc lẫn nhau giữa các dân tộc. C. bạn bè thân thiện giữa các dân tộc trên thế giới. D. đồng minh chiến lược giữa một số nước để chống lại một số nước khác. Câu 9. Việc thiết lập và giữ gìn tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới đem lại lợi ích gì? A. Tạo ra các liên minh quân sự để gây chiến tranh. B. Hiểu biết lẫn nhau, tránh nguy cơ chiến tranh. C. Lợi dụng nhau để phân chia lợi ích. D. Biết được những điểm yếu và khó khăn của nhau. Câu 10. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là trong một thời gian ngắn tạo ra được nhiều sản phẩm 14
  15. A. giá rẻ. B. mẫu mã đẹp. C. đắt tiền. D. có giá trị và chất lượng cao Câu 11. Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần phải tránh điều nào sau đây? A. Lao động tự giác, sáng tạo. B. Làm việc năng động, sáng tạo. C. Buông lỏng kỉ luật lao động. D. Rèn luyện để nâng cao tay nghề. Câu 12. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội từng bước A. phát triển và hội nhập. B. nâng cao chất lượng cuộc sống. C. đổi mới và phát triển. D. kiếm được nhiều tiền. Câu 13. Tìm ra một cách làm mới, hiệu quả hơn mà không bị gò bó, phụ thuộc vào cách làm cũ chính là biểu hiện của sự A. dám nghĩ, dám làm B. sáng tạo. C. quyết đoán. D. năng động. Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình nước ta? A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy. B. Vợ chồng bình đẳng. C. Tự nguyện, tiến bộ. D. Một vợ một chồng. II.TỰ LUẬN: (3.0 điểm) Tình huống: Trong dịch bệnh Covid-19, những lúc khó khăn nhất cũng là thời điểm xuất hiện bao câu chuyện thấm đượm tình người, bao tấm lòng nhân ái cao cả và sự sẻ chia vô tư, mang nặng nghĩa tình của mọi tầng lớp nhân dân. Những hình ảnh về việc phát khẩu trang miễn phí xuất hiện tràn ngập trên các trang mạng xã hội. Đó là chủ các cơ sở kinh doanh dược, thiết bị y tế; là các doanh nhân, học sinh, sinh viên. Câu chuyện bà mẹ Việt Nam anh hùng 94 tuổi ở Quảng Nam mang 1,5 triệu đồng tiền tiết kiệm lên phường lên phường ủng hộ để phòng chống dịch. Hay như câu chuyện một cụ bà thu mua ve chai tại Đồng Nai đã mang 2 triệu đồng dành dụm được để ủng hộ quỹ phòng chống COVID-19. Rồi cả các em học sinh tuy còn nhỏ tuổi nhưng sẵn sang đập những con lợn đất tiền tiết kiệm để mang đóng góp ủng hộ. Tại các khu cách ly cũng xuất hiện những tấm lòng vàng của người dân. Họ đóng góp bằng tấm lòng của mình và bằng tất cả những gì họ có trong tay. (Trích COVID-19 và những câu chuyện đạo đức) Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của những việc làm nêu trên. Những việc làm đó thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta? Hãy chia sẻ thông điệp ý nghĩa đó để lan tỏa những điều tốt đẹp với mọi người. 15