Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kỳ II môn Lịch sử 7 (Có đáp án)

doc 49 trang vuhoai 09/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kỳ II môn Lịch sử 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doccau_hoi_trac_nghiem_on_tap_hoc_ky_ii_mon_lich_su_7_co_dap_an.doc

Nội dung text: Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kỳ II môn Lịch sử 7 (Có đáp án)

  1. Tắc nghiệm Lịch sử 7 bài 19 Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Khởi nghĩa Lam Sơn Câu 1: Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1918 - 1923 là? a. Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui b. Mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam c. Tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi d. Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công Câu 2: Vì sao quân Minh chấp nhận tạm hoà với Lê Lợi? a. Quân Minh nản lòng vì đánh mãi không thắng. b. Vì quân Minh suy yếu. c. Quân Minh tạm hoà để dùng kế mới là mua chuộc các thủ lĩnh nghĩa quân. d. Do lực lượng quân ta lớn mạnh. Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào? a. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta. b. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước. c. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta. d. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực. Câu 4: Ai là người đưa ra ý tưởng chuyển địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ Thanh Hóa vào Nghệ An? a. Lê Lợi b. Nguyễn Chích c. Nguyễn Trãi d. Trần Nguyên Hãn Câu 5: Chặn đánh đạo quân của Vương Thông, ta chủ yếu dùng cách đánh gì? a. Chủ động tấn công. b. Chủ động mai phục, phục kích. c. Rút lui dần, chờ thời cơ. d. Lập tuyến phòng thủ. Câu 6: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? a. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu. b. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt. c. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi. d. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. Câu 7: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa? a. Lê Lai b. Lê Ngân
  2. c. Trần Nguyên Hãn d. Lê Sát Câu 8: Đạo quân do Mộc Thạnh chỉ huy phải rút quân vì a. Biết Liễu Thăng đã bại trận. b. Bị ta liên tục phục kích. c. Ta đón đánh tấn công quyết liệt. d. Mộc Thạnh ngại đường sá xa xôi, hiểm trở và số lượng quân ít. Câu 9: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào? a. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước. b. Bỏ vũ khí ra hàng. c. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước. d. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh. Câu 10: Chiến thắng nào đã đè bẹp ý chí xâm lược của quân Minh, buộc Vương Thông phải giảng hòa, kết thúc chiến tranh a. Tân Bình, Thuận Hóa b. Tốt Động, Chúc Động c. Chi Lăng, Xương Giang d. Ngọc Hồi, Đống Đa Câu 11: Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân, ai là người đã đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển vào Nghệ An? a. Lê Lợi. b. Nguyễn Trãi. c. Trần Nguyên Hãn. d. Nguyễn Chích. Câu 12: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là: a. Trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa. b. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng. c. Trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu. d. Trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang. Câu 13: Điểm tập kích đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn sau khi chuyển căn cứ từ Thanh Hóa vào Nghệ An là? a. Thành Trà Lân b. Thành Nghệ An c. Diễn Châu d. Đồn Đa Căng Câu 14: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút vào đâu để cố thủ? a. Thanh Hóa. b. Đông Triều. c. Nghệ An. d. Đông Quan. Câu 15: Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào?
  3. a. Tháng 8 năm 1425. b. Tháng 9 năm 1426. c. Tháng 10 năm 1426. d. Tháng 11 năm 1426. Câu 16: Hội thề nào thể hiện tinh thần đoàn kết của các tướng lĩnh trong buổi đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? a. Lũng Nhai b. Đông Quan c. Bình Than d. Như Nguyệt Câu 17: Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến? a. Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng. b. Chủ động đón quân địch đến. c. Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan. d. Để nhanh chóng phòng thủ ở thành Xương Giang. Câu 18: Trước cảnh nước mất,nhân dân lầm than,Lê Lợi đã làm gì? a. Dốc hết tài sản để triệu tập nghĩa sĩ. b. Bí mật liên lạc với các nghĩa sĩ,hào kiệt. c. Chọn Lam Sơn làm căn cớ khởi nghĩa. d. Các câu trên đều đúng. Câu 19: Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc? a. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai. b. Thành lập chính quyền mới. c. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan. d. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang. Câu 20: Vương triều mới được ra đời sau khởi nghĩa Lam Sơn là? a. Lê sơ b. Lê trung hưng c. Mạc d. Trịnh Câu 21: Vì sao quân Minh lại chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vào năm 1423? a. Lực lượng quân Minh ở Đại Việt suy yếu nghiêm trọng b. Tình hình chính trị của nhà Minh bất ổn c. Tìm cách mua chuộc Lê Lợi d. Quân Minh đang tập trung lực lượng đánh Champa Câu 22: Tại sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cớ cuộc khởi nghĩa? a. Là nơi đồng bằng, dễ di chuyển. b. Nơi địa linh nhân kiệt, nhiều người học giỏi. c. Địa hình hiểm trở, nhiều dân tộc, nối liền đồng bằng và miền núi. d. Các câu trên đều đúng. Câu 23: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?
  4. a. Nguyễn Trãi. b. Lê Lợi. c. Lê Lai. d. Nguyễn Chích. Câu 24: Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? a. Giảng hòa với quân Minh b. Chuyển quân vào Nghệ An c. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động d. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa Câu 25: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ? a. Nghệ An b. Thanh Hóa c. Đông Quan d. Đông Triều Câu 26: Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí linh bao nhiêu lần? a. 1 b. 2 c.3 d. 4 Câu 27: Tại sao Nguyễn Chích lại đề nghị chuyển quân vào Nghệ An? a. Nơi đất đai màu mỡ. b. Đất rộng, người đông, địa hình hiểm yếu, dễ đánh Đông Đô c. Địa thế ít thuận lợi. d. Con người ở đây chăm chỉ làm ăn, không ham danh lợi. Câu 28: Ba đạo quân Lam Sơn tiến quân ra Bác không nhằm thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? a. Tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch b. Giải phóng miền Bắc, tiến sâu vào lãnh thổ Trung Hoa c. Cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất đai d. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang Câu 29: Biểu hiện suy thoái của nhà Lê thế kỉ XVI như thế nào? a. Vua quan ăn chơi xa xỉ. b. Nội bộ giai cấp thống trị tranh giành quyền lực c. Quan lại địa phương hà hiếp, vơ vét của cải của dân d. Các câu trên đều đúng. Câu 30: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý - Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? a. Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc b. Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc c. Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc d. Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Nước Đại Việt thời Lê Sơ
  5. Câu 1: Thời Lê Thái Tổ, nhà vua chia cả nước thành a. 5 đạo b. 13 đạo thừa tuyên c. 10 lộ d. 5 phủ Câu 2: Chính quyền Lê sơ hoàn chỉnh và cực thịnh nhất vào thời vua a. Lê Thánh Tông. b. Lê Thái Tông. c. Lê Nhân Tông. d. Lê Thái Tổ. Câu 3: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào? a. Lê Thái Tổ b. Lê Thái Tông c. Lê Nhân Tông d. Lê Thánh Tông Câu 4: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua? a. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý b. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên c. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình d. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình Câu 5: Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển? a. Tránh việc gây chia rẽ trong triều. b. Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ. c. Tập trung quyền lực vào tay vua. d. Để bộ máy hành chính đỡ cồng kềnh quan liêu. Câu 6: Quốc gia Đại Việt thời kì này có vị trí như thế nào ở Đông Nam Á? a. Lớn nhất Đông Nam Á. b. Phát triển ở Đông Nam Á. c. Trung bình ở Đông Nam Á. d. Cường thịnh nhất Đông Nam Á. Câu 7: Quân đội Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào? a. Cấm quân và bộ binh b. Bộ binh và thủy binh c. Quân triều đình và quân địa phương d. Cấm quân và quân ở các lộ Câu 8: Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì? a. Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị và địa chủ phong kiến. b. Khuyến khích phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ. c. Bảo vệ quyền lợi của đông đảo nhân dân và người lao động.
  6. d. Quy định việc tổ chức quân đội và nhiệm vụ của quân đội trong việc bảo vệ lãnh thổ đất nước; bảo vệ quyền lợi của những người tham gia quân đội. Câu 9: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt? a. Hoàn thiện bộ máy nhà nước b. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao c. Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa d. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ Câu 10: Chế độ ngụ binh ư nông không mang lại hiệu quả nào cho nhà Lê? a. Đảm bảo được một lực lượng quân đội lớn sẵn sàng huy động khi cần b. Đảm bảo lao động cho sản xuất nông nghiệp c. Giảm được ngân khố quốc gia cho việc nuôi quân đội d. Duy trì một lực lượng tại ngũ lớn phục vụ cho quá trình Nam tiến Câu 11: "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di? Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì? a. Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc b. Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa c. Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc d. Chính sách Nam tiến của nhà Lê Câu 12: Ý nào sau đây không là nội dung cơ bản được đề cập trong bộ Luật Hồng Đức? a. Bảo vệ quyền lợi của nhà vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị b. Khuyến khích sự phát triển của kinh tế nông nghiệp c. Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ d. Bảo vệ quyền lợi của nô tì Câu 13: Nhận xét về lãnh thổ Đại Việt dưới thời Lê Thánh Tông so với thời Trần? a. Được mở rộng về phía Nam b. Bị thu hẹp ở phía Bắc c. Được mở rộng về phía Đông d. Không có gì thay đổi Câu 14: Điểm tiến bộ nhất của luật Hồng Đức so với các bộ luật trong lịch sử phong kiến Việt Nam là? a. Thực hiện chế độ hạn nô b. Chú ý vào sức kéo trong nông nghiệp c. Chiếu cố đến những thành phần nhỏ bé, dễ bị tổn thương trong xã hội d. Chú trọng bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc Câu 15: Nét tiêu biểu khoa cử đời Hồng Đức (Vua Lê Thánh Tông) là a. Đỗ nhiều Tiến sĩ, Trạng nguyên. b. Dùng thi cử để tuyển dụng người tài, quan lại. c. Tổ chức được nhiều kỳ thi. d. Cách lấy đỗ rộng rãi, chọn người công bằng, không sót người tài, không lầm người kém.
  7. Câu 16: Thời Lê sơ các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là gì? a. Phường hội b. Quan xưởng c. Làng nghề d. Cục bách tác Câu 17: Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách a. Lộc điền b. Quân điền c. Điền trang, thái ấp d. Thực ấp, thực phong Câu 18: Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ? a. Nông dân b. Thợ thủ công c. Thương nhân d. Nô tì Câu 19: Thời Lê sơ, văn học chữ Nôm có vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều gì? a. Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm. b. Chữ Nôm phát triển mạnh. c. Nói lên lòng yêu nước, tự hào dân tộc. d. Chữ Nôm đã dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà. Câu 20: Quốc gia Đại Việt thời kì này có vị trớ như thế nào ở Đông Nam Á? a. Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á. b. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á. c. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á. d. Quốc gia trung bình ở Đông Nam Á. Câu 21: Nhà Lê sơ không thực hiện giải pháp nào để khuyến khích sự phục hồi và phát triển của sản xuất nông nghiệp? a. Cho binh lính về quê làm ruộng ngay sau chiến tranh b. Đặt chức quan chuyên lo về nông nghiệp c. Đặt phép quân điền d. Đặt phép lộc điền Câu 22: Vì sao tầng lớp thương nhân, thợ thủ công dưới thời Lê sơ không được xã hội coi trọng? a. Do quan niệm trọng nông b. Do họ không làm ra nhiều của cải như nông dân c. Do họ có số lượng ít d. Do họ không tham gia vào sản xuất Câu 23: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là: a. Phật giáo b. Đạo giáo c. Nho giáo
  8. d. Thiên chúa giáo Câu 24: Vì sao nhà Lê lại chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì? a. Đảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất b. Ảnh hưởng bởi tư tưởng nhân văn của Phật giáo c. Ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo d. Muốn hạn chế sự xuất hiện của các đại điền trang như thời Trần Câu 25: Dưới thời nhà Lê, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là phép a. Tịch điền. b. Lộc điền. c. Quân điền. d. Ban điền. Câu 26: Sự phát triển kinh tế Đại Việt thời Lê sơ không mang lại kết quả nào sau đây? a. Ổn định hình hình xã hội b. Củng cố nền độc lập, thống nhất đất nước c. Đưa Đại Việt trở thành quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á d. Thúc đẩy quá trình Bắc tiến Câu 27: Nhận xét nào không đúng về tình hình thủ công nghiệp thời Lê sơ? a. Gồm 2 bộ phận thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp địa phương b. Tính chuyên môn hóa cao, nhà nước khuyến khích phát triển c. Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất d. Thủ công nghiệp đã tách khỏi nông nghiệp Trắc nghiệm môn Lịch sử 7 bài 20 (tiếp) Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1 Trắc nghiệm Lịch sử lớp 7 bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ được chúng tôi tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Lịch sử lớp 7. Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Nước Đại Việt thời Lê Sơ Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống mệnh đề sau đây: Văn thơ chữ Hán có những tác phẩm nổi tiếng như .., Quỳnh uyển cửu ca a. Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo b. Quân âm thi tập, Bình Ngô đại cáo c. Hồng Đức thi tập, Bình Ngô đại cáo d. Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập Câu 2: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu toán học tiêu biểu thời Lê sơ? a. Hồng Đức bản đồ b. An Nam hình thăng đồ c. Lập thành toán pháp d. Dư địa chí
  9. Câu 3: Thời Lê sơ, văn thơ chữ Nôm gồm những tác phẩm tiêu biểu nào dưới đây? a. Quân trung từ mệnh tập, Quốc âm thi tập b. Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập c. Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ d. Tất cả các tác phẩm trên Câu 4: Thời Lê sơ, văn học chữ Nôm có một vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều gì? a. Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc. b. Chữ Nôm đã phát triển mạnh. c. Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm. d. Chữ Nôm dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà. Câu 5: Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào? a. Thi Hội b. Thi Hương c. Thi Đình d. Không qua thi cử mà do vua trực tiếp lựa chọn. Câu 6: Chế độ khoa cử thời Lê sơ phát triển thịnh nhất dưới thời vua nào: a. Lê Thái Tổ b. Lê Thái Tông c. Lê Thánh Tông d. Lê Nhân Tông Câu 7: Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thời Lê sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở những công trình nào? a. Công trình lăng tẩm, cung điện ở Lam Kinh b. Kinh thành Thăng Long c. Các ngôi chùa lớn ở Thanh Hóa d. Các dinh thự, phủ chúa to lớn Câu 8: Tác phẩm sử học nào dưới thời Lê sơ gồm 15 quyển? a. Đại Việt sử ký b. Đại Việt sử ký toàn thư c. Lam Sơn thực lục d. Việt giám thông khảo tổng luật Câu 9: Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì? a. Ghi chép lại tình hình giáo dục của đất nước qua từng năm. b. Tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên. c. Quy định việc thi cử, tuyển chọn tiến sĩ của nhà nước. d. Ghi chép lại tình hình thi cử của đất nước qua từng năm. Câu 10: Lê Thánh Tông đã có đóng góp quan trọng gì đối với văn học dân tộc ở thế kỉ XV? a. Sáng lập và phát triển dòng văn học chữ Nôm b. Sáng lập Hội tao đàn và làm chủ soái c. Đề cao tưởng tượng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
  10. d. Phát triển tư tưởng văn học của Nguyễn Trãi Câu 11: Năm 1428, cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên gọi là gì? a. Bình Ngô đại cáo b. Bình Ngô sách c. Phú núi Chí Linh d. a và b đúng Câu 12: Nội dung nào phản ánh đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Ngô Sĩ Liên? a. Được xem là nhà văn nổi tiếng nhất thế kỉ XV b. Một trong những tác giả của bộ Đại Việt sử kí toàn thư c. Là tác giả của tác phẩm Quốc âm thi tập d. Được xem là bậc "tài hoa, danh vọng bậc nhất" thế kỉ XV Câu 13: Nội dung văn thơ thời Lê sơ có đặc điểm gì? a. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc b. Thể hiện lòng tự hào dân tộc c. Phản ánh khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc d. Tất cả câu trên đúng Các bạn cũng có thể làm bài tiếp theo tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Nước Đại Việt thời Lê Sơ Câu 1: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai? a. Ngô Sĩ Liên b. Lê Văn Hưu c. Ngô Thì Nhậm d. Nguyễn Trãi Câu 2: Ai là người được vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới? a. Nguyễn Trãi b. Lê Thánh Tông c. Ngô Sĩ Liên d. Lương Thế Vinh Câu 3: Tác phẩm địa lí Đại Việt của Nguyễn Trãi có tên gọi là gì? a. Nhất thống dư địa chỉ b. Dư địa chí c. Hồng Đức bản đồ d. An Nam hình thăng đồ Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được mệnh danh là trạng Lường? a. Mạc Đĩnh Chi b. Lê Quý Đôn c. Nguyễn Hiền d. Lương Thế Vinh Câu 5: Tên tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê sơ là gì? a. Bản thảo thực vật toát yếu b. Hải Thượng y tông tâm lĩnh
  11. c. Phủ Biên tạp lục d. Bản thảo cương mục Câu 6: Nội dung nào không thuộc chính sách giáo dục thời Lê sơ (1428 - 1527) a. Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long b. Mở trường học ở các lộ c. Tất cả nhân dân đều được đi học,đi thi d. Mở các khoa thi để tuyển chọn người tài Câu 7: Văn học Đại Việt thời Lê sơ không đi sâu phản ánh nội dung nào sau đây? a. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc b. Thể hiện lòng tự hào dân tộc c. Phê phán xã hội phong kiến d. Thể hiện tinh thần bất khuất cả dân tộc Câu 8: Vì sao Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục ở thế kỉ XV? a. Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước đến văn hóa giáo dục b. Có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng c. Nền kinh tế hàng hóa phát triển d. Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa Câu 9: "Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói này phản ánh nội dung gì? a. Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê b. Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử c. Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử d. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước Câu 10: Nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê sơ? a. Do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu b. Nhân dân không ủng hộ đạo Phật c. Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền d. Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời Câu 11: Việc sử dụng khoa cử làm con đường chủ yếu lựa chọn quan lại đã tạo ra biến đổi gì cho nhà nước phong kiến thời Lê sơ? a. Hình thành nền quân chủ quý tộc b. Hình thành nền quân chủ quan liêu c. Hình thành nền quân chủ chuyên chế tập quyền cao d. Hình thành nền quân chủ phân quyền
  12. Trắc nghiệm Lịch sử 7 bài 21 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm Sử bám sát nội dung trọng tâm bài học do VnDoc sưu tầm và biên soạn, hỗ trợ quá trình dạy và học của thầy cô cùng các em học sinh trong môn Sử 7 đạt kết quả cao. Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Ôn tập chương IV Câu 1: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà Lê sơ đã ban hành chính sách gì về ruộng đất? a. Chính sách Nam tiến b. Chính sách quân điền c. Chính sách lộc điền d. Chính sách bình lệ Câu 2: Thời Lê Sơ, tình hình văn học chữ Nôm như thế nào? a. Giữ một vị trí quan trọng. b. Bắt đầu phát triển. c. Bắt đầu hình thành. d. Phát triển mạnh. Câu 3: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu y học tiêu biểu dưới thời Lê sơ? a. Hồng Đức bản đồ b. An Nam hình thăng đồ c. Lập thành toán pháp d. Bản thảo thực vật toát yếu Câu 4: Điêu khắc thời Lê sơ mang phong cách a. Cầu kỳ, đa dạng. b. Khối đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện. c. Tinh vi, thanh thoát. d. Trau truốt uy nghiêm. Câu 5: Tôn giáo được xem là quốc giáo của Đại Việt thời Lý - Trần là? a. Phật giáo b. Đạo giáo c. Nho giáo d. Kito giáo Câu 6: Vị trí Nho giáo thời Lê sơ có gì thay đổi so với giai đoạn trước? a. Chiếm vị trí độc tôn b. Bổ trợ cho Phật giáo c. Đóng vai trò thứ yếu d. Không còn chỗ đứng trong đời sống văn hóa Câu 7: Luật Hồng Đức ra đời trong thời kì nào ở nước ta? a. Lý - Trần. b. Tiền Lê. c. Hồ. d. Lê sơ.
  13. Câu 8: Xã hội Đại Việt trong thế kỉ X đến thế kỉ XV được chia thành những bộ phận nào? a. Giai cấp thống trị và bị trị b. Địa chủ và nông dân c. Vua quan và nông dân d. Lãnh chúa và nông nô Câu 9: Chiến thắng nào dưới đây là chiến thắng lớn nhất trong quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm thời Lê sơ? a. Ngọc Hồi. b. Đống Đa. c. Bạch Đằng. d. Chi Lăng - Xương Giang. Câu 10: Kinh tế Đại Việt trong thế kỉ X - XV mang bản chất là: a. Kinh tế chiếm đoạt b. Kinh tế tiểu nông, tự cung tự cấp c. Kinh tế hàng hóa d. Kinh tế tư bản chủ nghĩa Câu 11: Thời Lê Sơ phân hóa thành a. 2 giai cấp b. 3 giai cấp c. Không phân giai cấp d. 4 giai cấp Câu 12: Nhiệm vụ chính của các quan xưởng do nhà nước lập ra dưới thời Lê sơ là gì? a. Sản xuất đồ gốm tráng men có chất lượng cao b. Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa c. Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại d. Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc Câu 13: Thủ công nghiệp thời Trần a. Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp. b. Xuất hiện gốm Bát Tràng c. Xưởng thủ công nhà nước. Nghề thủ công truyền thống phát triển như kéo tơ, dệt lụa, làm đồ gốm, rèn sắt, nhiều làng thủ công ra đời. Thăng Long có 36 phường thủ công d. Xưởng thủ công nhà nước gọi là Bách tác sản xuất đồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đồng Câu 14: Biểu hiện nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X - XV? a. Sự ra đời của đô thị Thăng Long b. Hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển c. Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ d. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống Câu 15: Vì sao lòng yêu nước, tự hào dân tộc trở thành đề tài chính trong các tác phẩm văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV?
  14. a. Do Đại Việt liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm và giành thắng lợi b. Do ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo c. Do Đại Việt là quốc gia hùng mạnh nhất Đông Nam Á d. Do ảnh hưởng của tư tưởng đại Hán Câu 16: Thành phần quan lại thời Lê sơ có điểm gì khác so với thời Lý - Trần? a. Có nguồn gốc từ các nho sĩ tri thức đỗ đạt b. Chủ yếu là quý tộc, vương hầu c. Chủ yếu thông qua tiến cử và bầu cử d. Có nhiều quyền lợi về kinh tế và chính trị Câu 17: Nội dung nào không phản ánh được sự hoàn thiện của bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông so với thời Lý - Trần? a. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành cả điều hành công việc b. Đưa chế độ thi cử vào nền nếp c. Bãi bỏ các chức vị cao cấp nhất d. Chia cả nước thành 15 đạo thừa tuyên Câu 18: Nội dung nào không phản ánh chính xác đặc điểm của luật pháp Đại Việt trong thế kỉ XI - XV? a. Hướng tới bảo vệ quyền lợi triều đình, bảo vệ chế độ quân chủ b. Đều có một số điều luật khuyến khích nông nghiệp phát triển, ổn định xã hội c. Có một số điều luật bảo vệ cho những thành phần dễ bị tổn thương trong xã hội d. Mang tính giai cấp và đẳng cấp Câu 19: Vị trạng nguyên nào của Việt Nam nổi tiếng với bài toán cân voi của sứ thần Trung Quốc? a. Lê Quý Đôn b. Mạc Đĩnh Chi c. Lương Thế Vinh d. Nguyễn Bỉnh Khiêm Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền Câu 1: Ý nào dưới đây không là nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI? a. Triều đình nhà Lê suy yếu, rối loạn. Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài, cung điện tốn kém b. Quan lại ở địa phương ra sức bóc lột, ức hiếp nhân dân. Đời sống nhân dân khổ cực. c. Các phe trong triều tranh giành quyền lực với nhau, nên nông dân nổi dậy để diệt trừ các phe phái. d. Triều đình không quan tâm đến đời sống nhân dân. Câu 2: Tình hình nhà Lê sơ đầu thế kỉ XVI có điểm gì nổi bật? a. Khủng hoảng suy vong b. Phát triển ổn định c. Phát triển đến đỉnh cao
  15. d. Phát triển không ổn định Câu 3: Kết quả của các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỷ XVI là a. Làm cho Vua Lê hoảng sợ, một số lần bỏ chạy khỏi kinh thành. b. Góp phần làm nhà Lê mau chóng sụp đổ. c. Trước sau đều bị dập tắt. d. Nhiều lần uy hiếp và chiếm kinh thành. Câu 4: Thời Lê Sơ, đầu thế kỷ XVI có mâu thuẫn nào gay gắt nhất? a. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến. b. Mâu thuẫn giữa quan lại địa phương với nhân dân. c. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ. d. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến. Câu 5: Thời Lê Sơ, đầu thế kỷ XVI có mâu thuẫn gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa a. Các phe phái phong kiến. b. Nhân dân với nhà nước phong kiến. c. Bọn quan lại địa phương với nhân dân. d. Nông dân với địa chủ. Câu 6: Nạn đói 1517 diễn ra dữ dội nhất ở vùng nào? a. Hưng Yên, Hải Dương. b. Hải Phòng, Nam Định. c. Ninh Bình, Nam Định. d. Bắc Ninh, Bắc Giang. Câu 7: Cuộc khởi nghĩa nào diễn ra vào cuối năm 1511 ở Sơn Tây? a. Phùng Chương. b. Trịnh Hưng. c. Lê Hy. d. Trần Tuân. Câu 8: Nghĩa quân của cuộc khởi nghĩa nào được mệnh danh là "quân ba chỏm" a. Khởi nghĩa Trần Tuân b. Khởi nghĩa Trần Cảo c. Khởi nghĩa Phùng Chương d. Khởi nghĩa Trịnh Hưng Câu 9: Năm 1527 diễn ra sự kiện quan trọng gì trong lịch sử Việt Nam? a. Chiến tranh Trịnh - Nguyễn kết thúc b. Chính quyền Đàng Ngoài được thành lập c. Chính quyền Đàng Trong được thành lập d. Mạc Đăng Dung lập ra triều Mạc Câu 10: Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc vào năm nào? a. 1527. b. 1529 c. 1528. d. 1526. Câu 11: Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa, lập người dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa "Phù Lê diệt Mạc"? a. Nguyễn Hoàng. b. Lê Chiêu Thống. c. Trịnh Kiểm. d. Nguyễn Kim.
  16. Câu 12: Vì sao đầu thế kỉ XVI, các khởi nghĩa nông dân lại liên tiếp bùng nổ? a. Mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt b. Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều bùng nổ c. Chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ d. Nhà Lê bị Mạc Đăng Dung lật đổ Câu 13: Cuộc chiến tranh giữa các thế lực phong kiến trong thế kỉ XVI - XVII không để lại hậu quả nào sau đây? a. Đất nước bị chia cắt b. Khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt c. Sức mạnh phòng thủ đất nước bị suy giảm d. Nền kinh tế hàng hóa có điều kiện phát triển Câu 14: Vì sao họ Trịnh lại chấp nhận chỉ xưng vương và làm bề tôi của vua Lê? a. Họ Trịnh muốn mượn danh tiếng nhà Lê để dễ bề cai trị b. Họ Trịnh chịu ơn nhà Lê c. Họ Trịnh không đủ sức lật đổ nhà Lê d. Họ Trịnh bận tiêu diệt họ Nguyễn ở phía Nam Câu 15: Bản chất của chính quyền vua Lê - chúa Trịnh là gì? a. Chế độ phong kiến tập quyền b. Chế độ phong kiến phân quyền c. Chế độ quân chủ lập hiến d. Chế độ quân chủ quý tộc Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền Câu 1: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI là a. Khởi nghĩa Trần Tuân. b. Khởi nghĩa Lê Hy. c. Khởi nghĩa Phùng Chương. d. Khởi nghĩa Trần Cảo. Câu 2: Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI là gì? a. Lật đổ nhà Lê sơ. b. Bị dập tắt nhanh chóng nên không có ý nghĩa gì. c. Góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ. d. Tiêu diệt tất cả các thế lực cát cứ ở địa phương. Câu 3: Nhà Mạc có nên bị đánh giá là một ngụy triều trong lịch sử phong kiến Việt Nam hay không? Vì sao? a. Có, vì nhà Mạc cướp ngôi nhà Lê b. Không, vì nhà Mạc có công lớn trong việc xây dựng đất nước c. Có, vì nhà Mạc đã gây ra tình trạng chia cắt đất nước d. Không, vì nhà Lê đang khủng hoảng, sự thay thế của triều đại mới là tất yếu Câu 4: Kết quả của các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XVI? a. Góp phần làm cho nhà Lê nhanh chóng sụp đổ
  17. b. Nhiều lần uy hiếp chiếm kinh thành c. Có lần khiến vua Lê hoảng sợ, chạy khỏi kinh thành d. Trước sau đều bị dập tắt Câu 5: Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào? a. Nhà Mạc với nhà Nguyễn b. Nhà Mạc với nhà Lê. c. Nhà Lê với nhà Nguyễn. d. Nhà Trịnh với nhà Mạc Câu 6: Thời Lê sơ đầu thế kỉ XVI có mâu thuẫn nào gây gắt? a. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ b. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến c. Mâu thuẫn giữa bọn quan lại địa phương với nhân dân d. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến Câu 7: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào? a. Mất hết quyền lực. b. Vẫn nắm truyền thống trị. c. Quyền lực bị suy yếu. d. Cũng nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh. Câu 8: Tiêu biểu nhất trong các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI là a. Cuộc khởi nghĩa của Trần Tuân cuối năm 1511. b. Cuộc khởi nghĩa của Lê Hy, Trịnh Hưng năm 1512. c. Cuộc khởi nghĩa của Phùng Chương năm 1515. d. Cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo năm 1516 Câu 9: Chiến tranh Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống nhân dân? a. Mùa màng bị tàn phá nặng nề, ruộng đồng bị bỏ hoang, nhiều người chết đói. b. Đất nước bị chia cắt. c. Nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng gì. d. Nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc. Câu 10: Nhà Lê bị lật đổ, nhà Mạc được thành lập, song đất nước lại bị phân chia thành a. Miền Nam - miền Bắc. b. Nam triều - Bắc triều. c. Đàng Trong - Đàng Ngoài. d. Bắc Kì - Nam Kì. Câu 11: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra trong thời gian nào? a. Từ năm 1545 đến năm 1592. b. Từ năm 1545 đến năm 1627. c. Từ năm 1627 đến năm 1672. d. Từ năm 1627 đến năm 1692. Câu 12: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào? a. Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ. b. Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ.
  18. c. Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng. d. Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại. Câu 13: Xảy ra cục diện Trịnh - Nguyễn phân tranh là vì a. Sự thống nhất, phát triển của đất nước. b. Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân. c. Quyền lợi ích kỉ của các tập đoàn phong kiến. d. Mưu đồ của nhà Thanh muốn làm suy yếu nước ta. Câu 14: Ở Đàng Trong chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng để: a. Lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân. b. Khẩn hoang mở rộng vùng cai trị. c. Tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại địa chủ với việc chiếm dụng nhiều đất đai. d. Củng cố cơ sở cát cứ. Câu 15: Thể chế chính trị ở Đàng Ngoài được gọi là a. Vua Lê. b. Chúa Trịnh. c. Chúa Nguyễn. d. Vua Lê – chúa Trịnh. Trắc nghiệm Lịch sử 7 bài 23 Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVIII Câu 1: Ở Đàng Ngoài, việc cường hào đem cầm bán ruộng công có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống nông dân? a. Mất đất, đói khổ, bỏ làng phiêu bạt b. Phải chuyển làm nghề thủ công c. Phải chuyển nghề làm thương nhân d. Phải khai hoang, lập ấp mới Câu 2: Ở Đàng Trong chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng để a. Lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân. b. Tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại địa chủ với việc chiếm dụng nhiều đất đai. c. Khẩn hoang mở rộng vùng cai trị. d. Củng cố cơ sở cát cứ. Câu 3: Sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong có tác động như thế nào đến tình hình xã hội từ thế kỉ XVI đến XVIII? a. Hình thành một tầng lớp địa chủ lớn b. Hình thành một tầng lớp quý tộc c. Hình thành một tầng lớp quan lại d. Hình thành một tầng lớp xã trưởng Câu 4: Bát Tràng là làng nghề chuyên sản xuất mặt hàng gì? a. Gốm
  19. b. Dệt vải c. Giấy d. Tranh Câu 5: Thành phố lớn nhất ở Đàng Trong vào thế kỉ XVII có tên là? a. Hội An b. Gia Định c. Kẻ Chợ d. Phố Hiến Câu 6: Vì sao nửa sau thế kỷ XVIII các thành thị suy tàn? a. Chính quyền hai Đàng không thích sự có mặt của người nước ngoài vào làm ăn buôn bán. b. Các chúa Trịnh - Nguyễn thi hành chính sách hạn chế ngoại thương. c. Quá chú trọng cho việc củng cố quốc phòng và quyền lực, không chú ý đến thương nghiệp. d. Do các lái buôn nước ngoài không muốn đến các đô thị ở nước ta buôn bán nữa. Câu 7: Ở Đàng Trong chúa Nguyễn tích cực phát triển nông nghiệp nhằm mục đích chính là gì? a. An cư lạc nghiệp, làm giàu cho chúa Nguyễn. b. Chiêu mộ dân từ Đàng Ngoài vào Đàng Trong. c. Xây dựng cơ sở vật chất mạnh để chống lại họ Trịnh. d. Sản xuất được nhiều nông sản để buôn bán, trao đổi với nước ngoài. Câu 8: Đâu không phải là biện pháp chúa Nguyễn sử dụng để khuyến khích khai hoang? a. Cung cấp nông cụ, lương ăn, lập làng ấp. b. Khuyến khích nhân dân về quê quán làm ăn. c. Tha tô thuế binh dịch 3 năm. d. Phát tiền vàng cho nhân dân khai hoang. Câu 9: So với kinh tế Đàng Trong thì kinh tế Đàng Ngoài a. Phát triển hơn. b. Ngưng trệ hơn. c. Ngang bằng. d. Lúc phát triển hơn, lúc kém hơn. Câu 10: Nông nghiệp Đàng Trong phát triển rõ rệt nhờ vào yếu tố chính nào? a. Chính sách cấp nông cụ, lương ăn cho nông dân, tha tô thuế binh dịch. b. Chính sách tích cực của nhà nước và điều kiện tự nhiên thuận lợi. c. Đất đai mầu mỡ. d. Việc đặt thêm các cơ sở hành chính mới như lập phủ Gia Định. Câu 11: Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ như thế nào trong việc mua bán với người nước ngoài? a. Khuyến khích mua bán, trao đổi với thương nhân nước ngoài. b. Bế quan tỏa cảng, không cho giao thương với người nước ngoài. c. Ban đầu tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài vào buôn bán.Về sau hạn chế ngoại thương.
  20. d. Ban đầu hạn chế ngoại thương nhưng càng về sau càng khuyến khích buôn bán với thương nhân nước ngoài. Câu 12: Ở Đàng Ngoài, khi chưa diễn ra cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều, đời sống nhân dân ta như thế nào? a. Vẫn còn thiếu thốn. b. Nhà nhà no đủ. c. Phiêu tán, đói khổ. d. Đói khổ, bần cùng. Câu 13: Ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói kém diễn ra dồn dập. Đó là đặc điểm dưới thời nào ở thế kỉ XVI? a. Nhà Hồ. b. Vua Lê - chúa Trịnh. c. Chúa Nguyễn. d. Nhà Mạc. Câu 14: Vì sao thế kỉ XVII - XVIII, đạo Thiên Chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta? a. Đạo Nho còn tồn tại ở nước ta. b. Xung đột với làng quê Việt Nam. c. Phật giáo và Đạo giáo phát triển mạnh. d. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh. Câu 15: Đến thế kỉ nào tiếng Việt trở nên phong phú và trong sáng? a. XVII. b. XVIII. c. XVI. d. XV. Câu 16: Đâu là phố cảng lớn nhất Đàng Trong vào thế kỉ XVI-XVIII? a. Phố Hiến. b. Hội An. c. Vân Đồn. d. Đomea. Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử bài: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVIII Câu 1: Từ thế kỉ XVI-XVII, tôn giáo nào được giới cầm quyền đề cao? a. Đạo giáo. b. Phật giáo. c. Ki-tô giáo. d. Nho giáo. Câu 2: Một trong những đề tài chính của văn học chữ Nôm trong các thế kỉ XVI - XVII là gì? a. Nêu cao tinh thần thống nhất 2 miền b. Kêu gọi nhân dân lật đổ chính quyền chúa Nguyễn c. Đấu tranh khôi phục quyền lực nhà vua d. Tố cáo sự bất công của xã hội