Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A

doc 12 trang vuhoai 11/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_cac_mon_khoi_4_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_truo.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A

  1. KẾ HOẠCH ƠN TẬP TUẦN 1 MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2021 - 2022 Mơn: Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (SGK – TRANG 4, 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khĩ trong bài: cỏ xước, nhà trị, bự, thâm,... Đọc rành mạch, trơi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu. II. ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Dế Mèn gặp Nhà Trị trong hồn cảnh như thế nào? 2. Nội dung đoạn 1 ? 3. Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trị rất yếu ớt? 4. Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trị? 5. Đoạn 2 nĩi lên điều gì ? 6. Tại sao Nhà Trị bị Nhện ức hiếp? 7. Qua lời kể của Nhà Trị chúng ta thấy được điều gì? 8. Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trị, Dế Mèn đã làm gì ? 9. Những lời nĩi và cử chỉ nào nĩi lên tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn? 10. Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn? GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI 1. Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe ... tảng đảng đá cuội. 2. Hồn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trị 3. Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu. Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, ... 4. Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thơng cảm đối với chị Nhà Trị. 5. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trị 6. Trước đây mẹ Nhà Trị cĩ vay lương ăn của bọn Nhện..., vặt cánh ăn thịt. 7. Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trị khi bị Nhện ức hiếp. 8. Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xịe càng và nĩi với Nhà Trị: Em đừng sợ. 9. Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xồ cả hai càng ra, dắt Nhà Trị đi. 10. Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...
  2. Mơn: Chính tả DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (SGK – TRANG 5) Rèn chữ viết (từ Một hơm ... đến vẫn khĩc) Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG (SGK – TRANG 6, 7) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần , thanh. Biết nhận diện các bộ phận của tiếng. Biết tiếng nào cũng có vần và thanh. Biết được bộ phận của vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ. II. ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
  3. 1. Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.. 2. Đánh vần tiếng bầu. 3. Phân tích cấu tạo tiếng bầu. 4. Tiếng nào cĩ đủ bộ phận như tiếng bầu? 5. Tiếng nào khơng cĩ đủ các bộ phận như tiếng bầu? 6. Vậy tiếng cĩ cấu tạo gồm mấy phần? 7. Bộ phận nào bắt buộc phải cĩ trong tiếng, bộ phận nào cĩ thế khuyết? 1.Câu tục ngữ cĩ 14 tiếng 2. B-âu-bâu-huyền-bầu 3. Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền 4. Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn 5. Tiếng: ơi Đọc phần ghi nhớ để trả lời câu 6 và câu 7 3. BÀI TẬP Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng..... HS làm vào phiếu học tập Tiếng Âm Vần Thanh đầu Nhiễu Nh iêu ngã điều ... ... ... phủ ... ... ... lấy ... ... ... giá ... ... ... gương ... ... ... người ... ... ... trong ... ... ... một ... ... ... nước ... ... ... phải ... ... ... thương ... ... ... nhau ... ... ... cùng ... ... ...
  4. Bài 2: Giảỉ câu đố sau: Để nguyên lấp lánh trên trời Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày Để nguyên là sao Bớt âm đầu thành ao Đĩ là chữ sao 4. VẬN DỤNG: Yêu cầu tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố.
  5. Tập đọc MẸ ỐM (SGK TRANG 9, 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc rành mạch, trơi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng. Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lịng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài). II. ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa cịn nhỏ. 2. Em hiểu những câu thơ sau muốn nĩi điều gì : Lá trầu khơ giữa cơi trầu Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều 3. Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ? 4. Sự quan tâm chăm sĩc của xĩm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ? 5. Những việc làm đĩ cho em biết điều gì? 6. Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? 7. Bạn nhỏ mong mẹ thế nào? 8. Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui? 9. Bạn thấy mẹ cĩ ý nghĩa như thế nào đối với mình? 10. Qua bài thơ trên muốn nĩi với chúng ta điều gì? GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI 1. Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ. 2. Những câu thơ trên muốn nĩi rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khơ khơng ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt khơng đọc được, ruộng vườn khơng ai cuốc cày sớm trưa. 3. Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm. 4. Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ 5. Những việc làm đĩ cho biết tình làng nghĩa xĩm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lịng nhân ái.
  6. 6. Chi tiết: Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đĩ cịn in hằn trên khuơn mặt, dáng người của mẹ. 7. Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần. 8. Bạn khơng quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con cĩ quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca 9. Bạn nhỏ thấy mẹ là người cĩ ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lịng hiếu thảo của người con đối với mẹ. Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? (SGK TRANG 10, 11) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn cĩ đầu cĩ cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nĩi lên một điều cĩ ý nghĩa (mục III). II. Tìm hiểu bài Bài 2. HS đọc bài văn “Hồ Ba Bể” SGK trang 11 1. Bài văn cĩ nhân vật khơng? ( Khơng) 2. Bài văn cĩ kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật khơng? ( Khơng. Chỉ cĩ những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể) Bài 3. Thế nào là văn kể chuyện ? (Đọc phần ghi nhớ) III. Bài tập Bài tập 1 - HS đọc đề bài + Xác định các nhân vật trong chuyện? +HD kể: Truyện cần nĩi sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tơi hoặc em.
  7. Bài tập 2 1. Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ? ( Em và 2 mẹ con người phụ nữ.) - Viết tĩm tắt nội dung câu chuyện - Tập kể câu chuyện. 2. Nêu ý nghĩa của chuyện? ( Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp) Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG (SGK TRANG 12) I. Yêu cầu cần đạt
  8. - Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1. - Nhận biết được các tiếng cĩ vần giống nhau ở BT2, BT3. - nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu đố ở (BT 5). II. Bài tập Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng.... Khơn ngoan đối đáp người ngồi Gà cùng một mẹ chớ hồi đá nhau. Làm bài vào bảng sau Tiếng Âm đầu Vần Thanh Khơn Kh ơn Ngang ngoan ......... ......... ......... đối .......... ......... ......... đáp ......... ......... ......... người .......... .......... .......... ngồi ......... ......... ......... Gà .......... .......... .......... cùng ......... ......... ......... một .......... .......... .......... mẹ ......... ......... ......... chớ .......... .......... .......... hồi ......... ......... ......... đá .......... .......... .......... nhau .......... .......... .......... Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên ngồi – hồi (vần giống nhau là oai) Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau .So sánh các cặp tiếng ấy.... Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
  9. - Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt – thoắt xinh – nghênh - Cặp cĩ vần giống nhau hồn tồn: choắt – thoắt - Cặp cĩ vần giống nhau khơng hồn tồn: xinh – nghênh Bài 4: Vậy thế nào là tiếng bắt vần với nhau? Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng cĩ vần giống nhau: giống nhau hồn tồn hoặc khơng hồn tồn. Bài 5. Giải câu đố Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuơi bỏ hết hĩa ra béo trịn Để nguyên mình lại thon thon Cùng cậu trị nhỏ lon ton tới trường. (Là chữ gì? – Gợi ý: Bút)
  10. Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN (SGK TRANG 13, 14) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (Nội dung ghi nhớ). - Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III). - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III). II. Tìm hiểu bài Bài 1: 1. Kể tên những truyện các em mới học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể) 2. Xếp các nhân vật vào nhĩm: nhân vật là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ vật, con vật,...) (- Nhân vật là người: Hai mẹ con bà nơng dân, Bà cụ ăn xin, Những người dự lễ hội - Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trị, Bọn nhện, Giao long) Bài 2: 1. Nhận xét tính cách nhân vật. - Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: Nhân vật Dế Mèn khảng khái, cĩ lịng thương người, ghét áp bức bất cơng, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu. - Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà nơng dân giàu lịng nhân hậu. 2. Dựa vào đâu em cĩ nhận xét như vậy ? - Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nĩi và hành động của Dế Mèn che chở giúp đỡ Nhà Trị. - Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp những người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn. 3. Đọc nội dung Ghi nhớ III. Bài tập Bài 1 - Đọc truyện “Ba anh em 1. Nhân vật trong truyện là ai? (Ba anh em Ni -ki- ta, Gơ- sa, Chi -ơm-ca và bà ngoại) 2. Nhận xét của bà về tính cách của từng cháu (Ni- ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình ; Gơ- sa láu lỉnh ; Chi- ơm-ca nhân hậu, chăm chỉ)
  11. 3. Em cĩ đồng ý với nhận xét của bà về từng cháu khơng?(Cĩ) 4. Dựa vào đâu mà bà cĩ nhận xét như vậy?( Dựa vào tính cách và hành động của từng nhân vật) Bài 2 - Đọc yêu cầu bài tập. - Suy nghĩ sự việc và kể tiếp câu chuyện theo hướng bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác - Suy nghĩ sự việc và kể tiếp câu chuyện theo hướng bạn nhỏ khơng biết quan tâm đến người khác
  12. GỢI Ý - Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi quần áo cho em, xin lỗi em, dỗ em nín, - Nếu bạn nhỏ khơng biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy nơ đùa, mặc em khĩc. IV. Thực hành kể lại câu chuyện -- HẾT --