Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cac_mon_khoi_4_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_truo.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
- Họ tên HS: NỘI DUNG HỌC TẬP KHỐI 4 TUẦN 6 Năm học: 2021 – 2022 Lớp: 4/ . Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021 Môn: Tập đọc NỖI VẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA (SGK – TRANG 55) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm của người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. II. ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3. An-đrây-ca tự dằn vặt như thế nào? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 4. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một người như thế nào? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- Môn: Toán LUYỆN TẬP (SGK – TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc được một số thông tin trên biểu đồ II. LÀM BÀI TẬP 1, 2 1. Biểu đồ dưới đây nói về một số vải hoa và vải trắng của một của hàng đã bán được trong tháng 9: SỐ VẢI HOA VÀ VẢI TRẮNG ĐÃ BÁN TRONG THÁNG 9 Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống: Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100m Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m 2. Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004 ở một huyện miền núi. Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Tháng 7 có ................ ngày mưa b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 ................ ngày? c) Trung bình mỗi tháng có ................ ngày mưa? ________________________ THEME 2: SCHOOL lesson1 (WB) (Do exercises in your workbook on page 14,15.) THEME 2: SCHOOL Lesson 2 (AB) * Newwords * Structure
- - Math: Toán What’s your favoritesubject? - English: Tiếng Anh =>I like Math. - Music: âm nhạc - Physical Education (P.E): giáo dục thể chất => Hỏi đáp môn học yêu thích. - Vietnamese: Tiếng Việt - Art: mĩ thuật * Exercises: Ask and anwer the questions. 1.What’s your favorite subject ? 2.What’s your favorite subject ? =>I like Math. =>I like ................. 3. What’s your favorite subject ? 4.What’s your favorite subject ? =>I like ............ =>I like.............. 5. What’s your favorite subject ? 6.What’s your favorite subject ? =>I like ............. =>I like ........... ________________________________ Môn: Chính Tả NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ (từ Lúc ấy .... đến ông vua hiền minh) (SGK – TRANG 56, 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, viết đúng và trình bày sạch sẽ ; biết trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài. - Làm đúng bài tập 2, 3 II. VIẾT CHÍNH TẢ
- III. LÀM BÀI TẬP 2. Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả của em. Ghi các lỗi và cách sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả M : Lỗi nhầm lẫn s / x Viết sai Viết đúng xắp lên xe, .................................................... sắp lên xe, ........................................... ....................................................................... ............................................................. ...................................................................... ............................................................. Lỗi nhầm lẫn dấu hỏi / dấu ngã Viết sai Viết đúng
- tường tượng, ................................................ tưởng tượng, ...................................... ....................................................................... ............................................................. ...................................................................... ............................................................. 3. Tìm các từ láy: a) - Từ láy có tiếng chứa âm S: sàn sàn, ........................................................................ ......................................................................................................................................... - Từ láy có tiếng chứa âm X: xinh xắn, ...................................................................... ......................................................................................................................................... b) - Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi: thấp thỏm, ............................................................. ......................................................................................................................................... - Từ láy có chứa thanh ngã: lạnh lẽo, chập chững, nhẹ nhõm, .................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2021 Môn: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (SGK – TRANG 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. II. LÀM BÀI TẬP 1, 2a, 2b, 3a, 3b, 3c, 4a, 4b 1a) Viết số tự nhiên liền sau của số 2 835 917: ............................................................ 1b) Viết số tự nhiên liền trước của số 2 835 917: ......................................................... 1c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau: 82 360945; 7 283 096; 1 547 238; + 82360945 đọc là: ......................................................................................................... Chữ số 2 trong số 82360945 có giá trị là: ......................................
- + 7283096 đọc là: ........................................................................................................... Chữ số 2 trong số 7283096 có giá trị là: ......................................... + 1 547 238 đọc là: ......................................................................................................... Chữ số 2 trong số 1 547 238 có giá trị là: ........................................ 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống: a) 475 36 > 475 836; b) 9 3 876 < 913 000; 3. Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp vào chỗ chấm : a) Khối lớp Ba có ..... lớp. Đó là các lớp ................................. b) Lớp 3A có ....... học sinh giỏi toán. Lớp 3B có ....... học sinh giỏi toán. Lớp 3C có ...... học sinh giỏi toán. c) Trong khối lớp Ba: Lớp ...... có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp ....... có ít học sinh giỏi toán nhất. 4a) Năm 2000 thuộc thế kỉ ................................. 4b) Năm 2005 thuộc thế kỉ ........................................ _____________________________ THEME 2: SCHOOL lesson2 (CDE) *Review the vocabulary and the structure. - Math: Toán What’s your favoritesubject? - English: Tiếng Anh =>I like Math. - Music: âm nhạc => Hỏi đáp môn học yêu thích. - Physical Education (P.E): giáo dục thể chất - Vietnamese: Tiếng Việt - Art: mĩ thuật * Practice. Ask and answer. 1.What’s your favorite subject, Mai ? 2.What’s your favorite subject, Bill ?
- =>I like Math. =>I like ................. 3. What’s your favorite subject, Ben ? 4.What’s your favorite subject, Jill ? =>I like ............ =>I like.............. 5. What’s your favorite subject, Cody ? 6.What’s your favorite subject, Tom ? =>I like ............. =>I like ........... __________________________ Môn: Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG (SGK – TRANG 48, 49) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng. Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận vận quy tắc đó vào thực tế B. NỘI DUNG BÀI I. Nhận xét 1. Tìm các từ có nghĩa như sau : a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. Là từ:....................... b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. Là từ:........................... c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến. Là từ:............................................................ d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. Là từ:....................... 2. Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào ? - So sánh a với b. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - So sánh c với d. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3. Cách viết các từ trên có gì khác nhau ? - So sánh a với b. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... - So sánh c với d.
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... II. Luyện tập 1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau : Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Theo HOÀI THANH và THANH TỊNH Trả lời Danh từ chung: .............................................................................................................. ......................................................................................................................................... Danh từ riêng: ................................................................................................................ 2. Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao ? Trả lời Học sinh viết họ và tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp em. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Họ và tên các bạn ấy là danh từ .......................... Vì ..................................................... ......................................................................................................................................... _________________________ RÈN CHỮ VIẾT NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (từ Lúc ấy ... ông vua hiền minh. ) (SGK – Trang 46)
- Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 ____________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2021 Môn: Tập đọc CHỊ EM TÔI (SGK – TRANG 59, 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện - Hiểu ý nghĩa: Khuyên không nói dối vì đó là một đức tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình. II. ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Cô chị nói dối ba để đi đâu? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- 3. Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 4. Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ______________________ Môn: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (SGK – TRANG 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Tìm được số trung bình cộng. II. LÀM BÀI TẬP 1, 2 1 Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính..). Hãy khoanh vào chữ cái trả lời đúng. a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505 050 B. 5 050 050 C. 5 005 050 D. 50 050 050 b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là: A. 80 000 B. 8000 C. 800 D. 8 c) Số lớn nhất trong các số 684 257; 684 275; 684 752; 684 725 là: A. 684 257 B. 684 275 C. 684 752 D. 684 725 d) 4 tấn 85kg = .....kg Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 485 B. 4850 C. 4085 D. 4058 e) 2 phút 10 giây = ....giây Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 30 B. 210 C. 130 D. 70
- 2. Biểu đồ dưới đây chỉ số quyển sách các bạn Hiền, Hòa, Trung, Thực đã đọc trong một năm: Dựa vào biểu đồ để trả lời các câu hỏi sau: a) Hiền đã đọc được ..................... quyển sách? b) Hòa đã đọc ..................... quyển sách? c) Hòa đã đọc nhiều hơn Thực ..................... quyển sách? d) Ai đọc ít hơn Thực 3 quyển sách? ............................................................................. e) Ai đọc nhiều sách nhất? ............................................................................................. g) Ai đọc ít sách nhất? ................................................................................................... h) Trung bình mỗi bạn đọc được bao nhiêu quyển sách? ........................................................................................................................................ __________________________ Môn: Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ (SGK – TRANG 61) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả, ...) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên. B. NỘI DUNG BÀI Một bức thư thông thường gồm những nội dung sau 1. Phần đầu thư - Địa điểm và thời gian viết thư - Lời thưa gửi 2. Phần chính - Nêu mục đích, lí do viết thư - Thăm hỏi tình hình của người nhận thư - Thông báo tình hình của người viết thư - Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư 3. Phần cuối thư - Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn - Chữ kí và tên hoặc họ tên. Tự nhận xét về bài làm của em - Bố cục : + Bổ sung phần còn thiếu (phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
- + Bổ sung mục còn thiếu trong từng phần (Phần đầu thư cần nêu địa điểm, thời gian viết thư và có lời thưa gửi, chào hỏi. Phần chính cần thăm hỏi người nhận thư và thông báo tin tức về mình. Phần cuối thư cần có lời chúc, lời chào và kí tên, viết rõ tên). - Ý: + Bổ sung những ý còn thiếu trong phần chính (Chẳng hạn quên hỏi thăm một việc quan trọng, một người thân hay quên báo một tin có ý nghĩa đối với mình hoặc với người nhận thư). + Bỏ bớt những ý không cần thiết hoặc không nên nói. - Diễn đạt : + Chữa các lỗi chính tả, ngữ pháp. + Thay đổi một số từ ngữ, một số cách trình bày cho dễ hiểu và thể hiện đúng tình cảm, thái độ của mình hơn. Hoàn thành bức thư ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
- ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... RÈN CHỮ VIẾT CHỊ EM TÔI (Từ đầu ... đến tôi bỏ về.) (SGK – Trang 59) Thứ năm, ngày 04 tháng 11 năm 2021 Môn: Toán PHÉP CỘNG (SGK – TRANG 38)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ. II. LÀM BÀI TẬP 1, 2 (dòng 1, 3), 3 1. Đặt tính rồi tính: a) 4682 + 2305 b) 2968 + 6524 5247 + 2741 3917 + 5267 ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Tính: a) 4685 + 2347 = ................................. b) 186954 + 247436 = .......................... 57969 + 814 = ..................................... 793575 + 6425 = ............................... 3. Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 60 830 cây ăn quả. Hỏi huyện đó trộng được tất cả bao nhiêu cây ? Bài giải ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... _______________________________ Môn: Luyện từ và câu MRVT: TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG (SGK – TRANG 62, 63) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thêm được ngĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa và đặt câu được với một từ trong nhóm. B. NỘI DUNG BÀI
- Câu 1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào ô trống trong đoạn văn sau: Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : "Minh là một học sinh có lòng ............................. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không .... .....................Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm,.................... nhất cũng dần dần thấy........................ hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào............................. Lớp 4A chúng em rất............................. về bạn Minh. (Từ để chọn : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.) 2. Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau Nghĩa Từ - Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay - trung thành với người nào đó - Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi - trung hậu - Một lòng một dạ vì việc nghĩa. - trung kiên - Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một. - trung thực - Ngay thẳng, thật thà. - trung nghĩa 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) - Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu, ........................................................................ - Trung có nghĩa là “một lòng một dạ" trung thành, ..................................................... ........................................................................................................................................ 4. Đặt câu với mỗi từ đã cho trong bài tập 3 VD: Trung hậu, đảm đang là phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. ........................................................................................................................................
- RÈN CHỮ VIẾT CHỊ EM TÔI (từ Hai chị em về đến nhà ... đến hết) (SGK – Trang 59, 60) Thứ sáu, ngày 05 tháng 11 năm 2021 Môn: Toán PHÉP TRỪ (SGK – TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ. II. LÀM BÀI TẬP 1, 2 (dòng 1), 3 1. Đặt tính rồi tính : a) 987864 – 783251 b) 839084 – 246937 969696 – 656565 628450 – 35813
- ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Tính: a) 48600 – 9455 = ................................. b) 80000 – 48765 = ............................. 3. Quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 1730km. Quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến Nha Trang dài 1315km. Tính quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh. Bài giải ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ______________________ Môn: Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN (SGK – TRANG 64) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và lời đẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện. - Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện. B. NỘI DUNG BÀI 1. Dựa vào tranh và lời kể dưới tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu : Giải Bức tranh 1: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Bức tranh 2: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................
- Bức tranh 3: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Bức tranh 4: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Bức tranh 5: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Bức tranh 6: ................................................................................................................... ........................................................................................................................................ 2. Phát triển ý nêu dưới bức tranh thành một đoạn văn kể chuyện. Chú ý: a) Hình dung đầy đủ diễn biến trong mỗi đoạn: - Các nhận vật làm gì? - Các nhân vật nói gì b) Miêu tả: - Ngoại hình của các nhân vật. - Lưỡi rìu vàng, rìu bạc, rìu sắt. ______________________ RÈN CHỮ VIẾT NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ (SGK – Trang 56)

