Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A

doc 6 trang vuhoai 11/08/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_covid_19_toan_tieng_viet_lop_3_lan_1_nam_hoc.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 3 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A

  1. Trường Tiểu học Chánh Hội A ĐỀ ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN HỌC Lớp: 3/ SINH NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH Họ và tên:. . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . COVID-19 LẦN 1 Năm học: 2021 - 2022 Môn: TOÁN - Lớp 3 Điểm Nhận xét giáo viên chấm kiểm tra I/ Phần trắc nghiệm: (4đ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1:Số liền sau số 60 là? ( 0,5đ) A. 58 B. 59 C. 60 D. 61 Câu 2: Kết quả của phép tinh: 4 x 6 = . ? ( 0,5đ) A. 22 B. 23 C. 24 D. 25 Câu 3: Kết quả đúng của phép cộng: 25 kg + 15 kg = ..? ( 1đ) A. 20kg B. 30kg C. 40kg D. 50kg Câu 4: Một ngày có mấy giờ? (0,5đ) A. 10 giờ B. 12 giờ C. 24 giờ D. 16 giờ Câu 5:Số lớn nhất trong các số 682; 468; 593; 891 là số: (0,5đ) A. 682 B. 468 C. 891 D. 593 Câu 6: Năm nay anh 12 tuổi, em 8 tuổi. Hỏi anh hơn em bao nhiêu tuổi? ( 1đ) A. 6 tuổi B. 12 tuổi C. 4 tuổi D. 8 tuổi II/ Phần tự luận: (6 đ) Câu 7: Thực hiện phép tính: (2đ) a/ 137 b/ 203 c/ 206 d/ 562 + + - - 122 456 102 450
  2. Câu 8: Tìm x ( 1đ) a/ 5 x x = 30 b/ x : 3 = 5 . . . . Câu 9: Thùng thứ nhất chứa 150 lít nước, thùng thứ hai chứa được nhiều hơn thùng thứ nhất 23 lít nước. Hỏi thùng thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước? (2đ) . Câu 10: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 37cm, 25cm, 30cm (1đ) .
  3. Trường Tiểu học Chánh Hội A ĐỀ ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN HỌC SINH Lớp: 3 NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 LẦN 1 Họ và tên:. . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . Năm học: 2021 - 2022 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 3 Điểm Nhận xét giáo viên chấm kiểm tra Đọc : .. Viết: .. A. Đọc hiểu (4 điểm ) Đọc bài sau: THƯ CỦA MẸ Sáng nay, ở trường về, con đi qua mặt một người đáng thương đang bế trên tay một đứa trẻ xanh xao và ốm yếu. Con nhìn bà ta, và con không cho gì hết, dù trong túi có tiền. Nghe mẹ bảo, con ạ. Đừng quen thói dửng dưng đi qua trước người nghèo khổ, và hơn nữa đi trước một người mẹ, xin một xu cho con mình. Con hãy nghĩ rằng đứa bé ấy đang đói, hãy nghĩ đến nỗi khắc khoải của người mẹ đáng thương! Hãy tin lời mẹ, En – ri – cô ạ, thỉnh thoảng con phải biết trích ra một đồng từ túi tiền của con để giúp một cụ già không nơi nương tựa, một bà mẹ không có bánh ăn, một đứa trẻ không có mẹ. Con hãy nghĩ rằng con chẳng thiếu thứ gì hết và người nghèo khổ thì thiếu thốn tất cả mọi thứ. Trong lúc con ước mong được sung sướng thì họ cầu xin để khỏi chết đói. Thật là buồn khi nghĩ rằng giữa bao nhiêu nhà giàu có , ngoài phố xá bao nhiêu là xe cộ và trẻ con mặc toàn quần áo nhung mà lại có những bà mẹ và trẻ con không có gì mà ăn cả! Không có cái gì mặc cả! Ôi! En - ri – cô, từ nay về sau đừng có bao giờ đi qua trước một bà mẹ xin cứu giúp mà không đặt vào tay họ một đồng nào. (Theo Những tấm lòng cao cả) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Khi ở trường về, En – ri – cô đã gặp ai ? (1 điểm) a. Một người ăn xin bị què chân. b. Một người đáng thương dang bế trên tay đứa trẻ gầy còm xanh xao và ốm yếu. c. Một cậu bé đánh giày. Câu 2: Vì sao mẹ không hài lòng về cách cư xử của En – ri – cô với người đàn bà đáng thương đó ? (1 điểm) a. Vì khi gặp người đó En – ri – cô đã tránh đi vì trong túi không có tiền. b. Vì khi gặp người đó En – ri – cô đã nhìn bà ta và không cho gì hết. c. Vì khi gặp người đó En – ri – cô đã cho bà ta tiền.
  4. Câu 3: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống: “Tàu ..ga.” (1 điểm) A. rời B. dời C. vời Câu 4: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (1 điểm) Nóng - .............; đêm- ..............; dài - ..............; thấp - ................. B. Tập làm văn (6 điểm) Tả ngắn về người thân trong gia đình em. 1/ Gia đình em gồm mấy người? 2/ Hãy nói về những người trong gia đình em? 3/ Tình cảm của em với những người thân trong gia đình? ...............................................................................................................
  5. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI MÔN TOÁN LỚP 3 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4đ) Câu 1: câu đúng : D. 61 (0,5đ) Câu 2: câu đúng: C. 24 (0,5đ) Câu 3: câu đúng: C. 40kg (0,5đ) Câu 4: C (0,5đ) Câu 5: C (0,5đ) Câu 6: C. 4 tuổi (1 đ) II/ PHẦN TỰ LUẬN : (6 đ) Câu 7 : (2đ) a/ 137 b/ 203 c/ 206 d/ 562 + + - - 122 456 102 450 259 659 104 112 Câu 8 : tìm x (1đ) a/ 5 x x = 30 b/ x : 3 = 5 x = 30 : 5 x = 5 x 3 x = 6 x = 15 Câu 9: (2đ) Giải Số lít nước thùng thứ hai chứa được là (0,5đ) 150 + 23 = 173 ( l ) (1 đ) Đáp số : 173 l (0,5đ) Câu 10: (1đ) Giải Chu vi hình tam giác là : (0,25đ) 37+ 25 + 30 = 92 (cm) (0,5đ) Đáp số : 92 cm 0,25đ)
  6. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 A. ĐỌC HIỂU(4 điểm) Câu 1: B (1 điểm) Câu 2: B (1 điểm) Câu 3: A (1 điểm) Câu 4: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm Nóng - lạnh, đêm - ngày, dài - ngắn, thấp - cao B. Tập Làm văn: (6đ) Viết theo đúng mỗi gợi ý đạt 2 điểm. Ví dụ: Gia đình em có bốn người. Đó là: ba, mẹ, anh và em. Ba em làm giáo viên. Mẹ em là bác sĩ. Anh em đang học ngành xây dựng. Em là học sinh lớp 3 trường tiểu học Chánh Hội A. Em rất thương ba, mẹ và anh em. Các thành viên trong gia đình em rất hòa thuận, yêu thương lẫn nhau.