Đề cương ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022

doc 18 trang vuhoai 12/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_2_nam_hoc_202.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022

  1. ÔN TẬP – TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 4 MÔN: TOÁN – TUẦN: 2 - TRỰC TUYẾN Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Các số có sáu chữ số Tóm tắt kiến thức 1 đơn vị. Viết số: 1 1 chục. Viết số: 10 1 trăm. Viết số: 100 10 trăm = 1 nghìn. Viết số: 1000 10 nghìn = 1 chục nghìn. Viết số: 10 000 10 chục nghìn = 100 nghìn. Viết số: 100 000 Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 100 1 100 000 100 1 100 000 10 000 100 1 100 000 10 000 1000 100 1 100 000 10 000 1000 100 10 1 4 3 2 5 1 6 Viết số: 432 516. Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu. Bài tập 1. Viết theo mẫu: a) Mẫu: Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 100 000 1000 1 100 000 1000 100 1 100 000 10 000 1000 100 10 1 3 1 3 2 1 4 1
  2. Viết số: 313 214. Đọc số: Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn. b) Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 100 000 10 100 000 100 10 100 000 1000 100 10 1 100 000 10 000 1000 100 10 1 100 000 10 000 1000 100 10 1 Viết số: . Đọc số: .. 2. Viết theo mẫu: Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn nghìn vị Bốn trăm hai mươi lăm 425 671 4 2 5 6 7 1 nghìn sáu trăm bảy mươi mốt. 369 815 . 5 7 9 6 2 3 Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm mười hai. 3. Đọc các số sau: 96 315: 796 315: 106 315: 106 827: 4. Viết các số sau: a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm: .. b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu: .. c) Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba: .. d) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai: .. 2
  3. Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Luyện tập 1. Viết theo mẫu: Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn nghìn vị 653 267 6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy. 4 2 5 3 0 1 Bảy trăm hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín. 425 736 2. a) Đọc các số sau: 2453: . 65 243: 762 543: 53 620: . b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào? Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng . Chữ số 5 ở số 65 243 thuộc hàng . Chữ số 5 ở số 762 543 thuộc hàng . Chữ số 5 ở số 53 620 thuộc hàng . 3. Viết các số sau: a) Bốn nghìn ba trăm: .. b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu: .. c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một: .. 3
  4. d) Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm: .. e) Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: .. f) Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: .. 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 300 000; 400 000; 500 000; ; ; b) 350 000; 360 000; 370 000; ; ; c) 399 000; 399 100; 399 200; ; ; d) 399 940; 399 950; 399 960; ; ; e) 456 784; 456 785; 456 786; ; ; 4
  5. Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Hàng và lớp Tóm tắt kiến thức Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng trăm Hàng Hàng Hàng trăm Hàng Hàng đơn Số nghìn chục nghìn chục vị nghìn 321 3 2 1 654 000 6 5 4 0 0 0 654 321 6 5 4 3 2 1 Bài tập 1. Viết theo mẫu: Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Đọc số Viết trăm chục nghìn trăm chục đơn số nghìn nghìn vị Năm mươi tư nghìn ba trăm 54 312 5 4 3 1 2 mười hai Bốn mươi lăm nghìn hai trăm mười ba 54 302 6 5 4 3 0 0 Chín trăm mười hai nghìn tám trăm 2. a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào? 46 307: ... 5
  6. Chữ số 3 thuộc hàng ., lớp . 56 032: .. Chữ số 3 thuộc hàng ., lớp . 123 517: Chữ số 3 thuộc hàng ., lớp . b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu): Số 38 753 67 021 79 518 302 671 715 519 Giá trị của chữ số 7 700 3. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 52 314; 503 060; 83 760; 176 091. Mẫu: 52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4. 503060 = . 83760 = . 176091 = 4. Viết số, biết: a) Số gồm 5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị là: . b) Số gồm 3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị là: .. c) Số gồm 2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 chục là: d) Số gồm 8 chục nghìn và 2 đơn vị là: .. 5. Viết số thích hợp và chỗ trống ( theo mẫu ): Mẫu: Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8; 3; 2. a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: ; ; . b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: ; ; . c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: ; ; . 6
  7. Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: So sánh các số có nhiều chữ số Tóm tắt kiến thức a) Ví dụ 1: So sánh 99 578 và 100 000. Số 99 578 có 5 chữ số, số 100 000 có 6 chữ số. Số 99 578 có ít chữ số hơn số 100 000 nên 99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578. b) Ví dụ 2: So sánh 693 251 và 693 500. Hai số này đều có 6 chữ số. Chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 6. Chữ số hàng chục nghìn đều bằng 9. Chữ số hàng nghìn đều bằng 3. Chữ số hàng trăm có 2 < 5 nên 693 251 < 693 500 hay 693 500 > 693 251. Bài tập 1. >, <, = 9999 10 000 653 211 653 211 99 999 100 000 43 256 432 510 726 585 557 652 845 713 854 713 2. Khoanh vào số lớn nhất trong các số sau: 59 876; 651 321; 499 873; 902 011. 3. Xếp các số sau theo thứ thự từ bé đến lớn: 2467; 28 092; 943 567; 932 018. .. 4. a) Số lớn nhất có ba chữ số là số 7
  8. b) Số bé nhất có ba chữ số là số c) Số lớn nhất có sáu chữ số là số d) Số bé nhất có sáu chữ số là số Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 8 giờ 40 phút đến 9 giờ 15 phút Bài: Triệu và lớp triệu Tóm tắt kiến thức 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, viết là: 1 000 000. 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là: 10 000 000. 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu, viết là : 100 000 000. Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu. Bài tập 1. Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu. 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): 1 chục triệu 2 chục triệu 3 chục triệu 4 chục triệu 10 000 000 20 000 000 ... ... 5 chục triệu 6 chục triệu 7 chục triệu 8 chục triệu ... ... ... ... 9 chục triệu 1 trăm triệu 2 trăm triệu 3 trăm triệu ... ... ... ... 3. Viết các số sau và cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0 ? Mười lăm nghìn, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Ba trăm năm mươi, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Sáu trăm, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Một nghìn ba trăm, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. 8
  9. Năm mươi nghìn, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Bảy triệu, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Ba mươi sáu triệu, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. Chín trăm triệu, viết là: ..; có .chữ số; có ..chữ số 0. 4. Viết theo mẫu: Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Đọc số Viết số trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn triệu triệu nghìn nghìn vị Ba trăm 3 1 2 0 0 0 0 0 0 mười hai 312 000 000 triệu 236 000 000 Chín trăm chín mươi triệu Bảy trăm linh tám triệu 5 0 0 0 0 0 0 0 0 9
  10. TIẾNG VIỆT TUÂN 2 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút A – TẬP ĐỌC I - Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) Đọc trơn, đọc diễn cảm và trả lời các câu hỏi sau: 1. Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? 2. Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? 3. Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? 4. Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? 10
  11. Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút II - Bài: Truyện cổ nước mình Đọc trơn, đọc diễn cảm và trả lời các câu hỏi sau: 1. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? 2. Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? 3. Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta. 4. Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào? 5. Học thuộc lòng bài thơ. 11
  12. Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút B – CHÍNH TẢ 1. Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học/ trang 16 SGK TV4 tập 1. ... ....... ... ... ....... ... ... ....... 2. Bài tập Câu 1.Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn: Tìm chỗ ngồi Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát .......... (sau/xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế .......... (rằng/rằn): - Thưa ông ! Phải .......... (chăng/chăn) lúc ra ngoài, tôi vô ý giẫm vào chân ông? - Vâng, nhưng .......... (sin/xin) bà đừng .......... (băn khoăn/băn khoăng), tôi không .......... (sao/ xao)! - Dạ không! Tôi chỉ muốn hỏi để .......... (sem/xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không. Câu 2. Giải câu đố: a) Để nguyên - tên một loài chim Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời. Là chữ .......... và chữ .......... b) Để nguyên – vằng vặc trời đêm Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường. Là chữ .......... và chữ .......... C – KỂ CHUYỆN 12
  13. Kể chuyện đã nghe, đã đọc/ trang 18 SGK TV4 tập 1. Đọc bài thơ Nàng tiên Ốc rồi kể lại bằng lời của em Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút C – LUYỆN TỪ VÀ CÂU I – Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết 1. Tìm các từ ngữ: a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. M: lòng thương người, ... b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương. M: độc ác, . c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại. M: cưu mang, . d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. M: ức hiếp, . 2. Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: .. . b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người . 3. Đặt câu với một từ ở bài tập 2. 13
  14. . II – Dấu hai chấm Trong các câu văn, câu thơ sau đây, dấu hai chấm có tác dụng gì? a) Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người. Theo: TRƯỜNG CHINH b) Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Tô Hoài c) Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum. Rồi bà lại đi làm Đến khi về thấy lạ: Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn Cơm nước nấu tinh tươm Vườn rau tươi sạch cỏ. Theo: Phan Thị Thanh Nhàn Trả lời: a) ... b) .......... c) ... Ghi nhớ 1. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. Luyện tập 1. Trong các câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì? a) Tôi thở dài - Còn đứa bị điểm không, nó tả như thế nào? - Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho có. Hôm trả bài, cô giận lắm. Cô hỏi: "Sao trò không chịu làm bài"? b) Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đát nước hiện 14
  15. ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Trả lời a) Dấu hai chấm thứ nhất .. .. Dấu hai chấm thứ hai .. b) Dấu hai chấm . .. .. 2. Viết một đoạn văn theo truyện Nàng tiên Ốc, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu hai chấm: - Một lần, dấu hai chấm dùng để giải thích. - Một lần, dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật. .. .. .. .. .. .. 15
  16. Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 7 giờ đến 8 giờ 10 phút E – TẬP LÀM VĂN Bài: Kể lại hành động của nhân vật I - Nhận xét Dựa vào nội dung truyện Bài văn bị điểm không (Tiếng Việt 4, tập một, trang 20 - 21), điền câu trả lời vào bảng sau: Hành động ấy nói lên điều gì Hành động của cậu bé Thứ tự của HĐ về cậu bé? a) Giờ trả bài, làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời: “Con không có ba.” b) Giờ làm bài, không tả, không M: Cậu bé rất thực thà. viết, nộp giấy trắng cho cô. c) Lúc ra về, khóc khi bạn hỏi: “Sao 3 không tả ba của đứa khác?” II- Luyện tập. Chim Sẻ và Chim Chích là đôi bạn thân, nhưng tính tình khác nhau. Chích xởi lởi, hay giúp bạn. Còn Sẻ thì đôi khi bụng dạ hẹp hòi. Dưới đây là một số hành động của hai nhân vật ấy trong câu chuyện Bài học quý. Em hãy điền tên nhân vật (Chích hoặc sẻ) vào chỗ trống trong mỗi câu và ghi số thứ tự vào □ trước mỗi câu để thành một câu chuyện: M: □ Một hôm, sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê. □ Thế là hàng ngày .............. nằm trong tổ ăn hạt kê một mình. □.............. đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy. □ Khi ăn hết .............. bèn quẳng chiếc hộp đi. □ .............. không muốn chia cho Chích cùng ăn. □ .............. bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lọi vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân của mình. □ Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay xa. □ .............. vui vẻ đưa cho ............... một nửa. 16
  17. □ .............. ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “đã cho mình một bài học quý về tình bạn.” Bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. I - Nhận xét Đọc đoạn văn sau và thực hiện theo yêu cầu. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Câu 1. Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò - Sức vóc :.............................. - Cánh :.................................. - “Trang phục” :........................ Câu 2. Ngoại hình của chi Nhà Trò cho ta biết: a) Thân phận của chị như thế nào? .. b) Tính cách của chị như thế nào? .. II - Luyện tập Đọc đoạn văn miêu tả ngoại hình của một chú bé liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến (Tiếng Việt 4, tập một, trang 24) và trả lời các câu hỏi: Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh vừa gan dạ. Theo: Vũ Cao a) Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết nào về ngoại hình của chú bé? - Dáng người ............... ; - Tóc ............... - Hai túi áo ............... - Quần ............... - Đôi mắt ............... b) Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé? (Chọn những từ ngữ thích hợp để trả lời: nhanh nhẹn, nghịch ngợm, hiếu động, yếu ớt thông minh, lanh lợi, nhà nghèo, gan dạ, vất vả chăm chỉ.) .. .. .. 17
  18. .. 18