Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)
- BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1 UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC NÚI ĐÈO MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Thời gian làm bài : 60 phút Họ và tên:.............................. (không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) Lớp: 3.................................... Điểm Nhận xét Đọc:............................... Viết:............................... Chung: ......................... A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc hiểu: (2 điểm) Đọc bài sau: Sự tích hoa tỉ muội Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội. Theo Trần Mạnh Hùng Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (M1-0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? A. cài gì cũng nhường em B. vòng tay ôm em ngủ C. Nết thương Na D. Tất cả các ý trên. Câu 2: (M1-0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? A . Nết dìu Na chạy. B . Nết cõng em chạy theo dân làng C. Nết bế Na chạy D. Nết dẫn em đi theo dân làng. Câu 3 : (M2-0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:
- A .khóm hoa đỏ thắm. B . khóm hoa trắng. C. khóm hoa vàng. D. khóm hoa xanh. Câu 4: : (M3-0.5 điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? (0.5 điểm) III. Luyện tập: (4 điểm) Câu 1: Từ nào chỉ hoạt động? (M1-0,5 điểm) A. ngôi trường B. Cánh hoa C. đọc bài D. Bàn ghế. Câu 2: Chỉ ra một câu cảm được sử dụng trong bài đọc. (M3-0,5 điểm) Câu 3: Câu nào là câu nêu đặc điểm? (M2-0.5 điểm) A. Mái tóc của mẹ mượt mà. B. Bố em là bác sĩ. C. Em đang viết bài. D. Không trả lời cho câu hỏi nào. Câu 4:Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. (M3-1 điểm) Bố: Nam ơi Con hãy đặt một câu có từ đường nhé Con: Bố em đang uống cà phê Bố: Thế từ đường đâu Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ Câu 5: Tìm một từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau với các từ sau:(M2-0,5 điểm) nhẹ nhàng - ................................... chậm chạp - ..................................... Câu 6: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. (M2-1 điểm) a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:.................................................................................... B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm) Ngày hè ở quê
- 2. Đề bài: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả một đồ vật mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. Đọc to: (4 điểm) + Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1.5đ + Đọc đúng tiếng, từ: 1đ (sai 4 tiếng trừ 1đ, sai 1 tiếng trừ 0.25đ) + Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1đ + Trả lời đúng câu hỏi: 0.5đ II. Đọc hiểu: (2 điểm) Câu 1: (M1-0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? D. Tất cả các ý trên. Câu 2: (M1-0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? B . Nết cõng em chạy theo dân làng Câu 3 : (M2-0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: A .khóm hoa đỏ thắm. Câu 4: Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? (M3-0.5 điểm) Hai chị em Nết và Na luôn yêu thương, đùm bọc nhau. III. Luyện tập: (4 điểm) Câu 1: Từ nào chỉ hoạt động? (M1-0,5 điểm) C. đọc bài Câu 2: Chỉ ra một câu cảm được sử dụng trong bài đọc. (M3-0,5 điểm) - Ấm quá! Câu 3: Câu nào là câu nêu đặc điểm? (M2-0.5 điểm) A. Mái tóc của mẹ mượt mà. Câu 4: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. (M3-1 điểm) Bố: Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ đường nhé! Con: Bố em đang uống cà phê. Bố: Thế từ đường đâu? Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ. Câu 5: Tìm một từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau với các từ sau:(M2-0,5 điểm) nhẹ nhàng - nặng nề chậm chạp – nhanh nhẹn
- Câu 6: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. (M2-1 điểm) a. Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng, đi qua, gật đầu b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm) Ngày hè ở quê Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng. Sáng sớm, My và Bin được tiếng gáy của chú gà trống đánh thức. Hai chị em vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông. Ăn sáng xong, ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0.5đ - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3đ. - Trình bày sạch đẹp: 0.5đ - Lưu ý: 1 lỗi trừ 0.25đ, sai lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. 2. Luyện tập (6 điểm)Viết đoạn văn (4 - 5 câu) tả đồ vật em yêu quý. * Biểu điểm+ Nội dung: 3đ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng các gợi ý được nêu trong đề bài, có câu mở đoạn và kết đoạn. +Kĩ năng: 3đ Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0.5đ +Kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2đ +Sáng tạo: 0.5đ

