Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

docx 11 trang vuhoai 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

  1. SBD: ................................................. BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi: ................................... HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 (Ghi tên) (Ghi tên) Điểm: Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài đọc: Đóa hoa đồng thoại Cuộc thi sáng tác truyện “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc tham gia. Ban Tổ chức khẳng định đây là dịp để khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ. Đây cũng là dịp để kết nối trái tim của người dân Nhật Bản và Việt Nam, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn trẻ em hai nước. (Theo Linh Tâm) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Cuộc thi “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng cho ai? 2. Bài đọc: Thân thương xứ Vàm Chợ Vàm Cái Đôi nép vào một góc bến tàu, họp từ khi bình minh chưa lên. Giữa khuya, xuồng từ trong các kinh, vàm, xáng, đã xôn xao chuyển rau, cá, các loại củ, quả từ vườn nhà ra chợ. Chợ nhỏ và ôn hòa, bình dị lắm. Người tới trước, trải cái bao bố xẻ đôi ra làm dấu. Người tới sau thì kiếm chỗ nào còn trống mà ngồi. Người nào lỡ có lấn sang bên kia tí thì cũng cười xòa, có nhiêu đâu, dân ruộng với nhau mà. Ở Vàm Cái Đôi hay gắn chữ “ruộng” phía sau mỗi tên gọi. Ví như “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”, Cách gọi ấy gửi gắm biết bao tình cảm thương mến và sự thân tình. (Theo Nguyễn Thị Việt Hà) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Chợ Cái Vàm họp khi nào? 3. Bài đọc: Trống đồng Đông Sơn Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Giữa mặt trống bao giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh. Tiếp đến là những hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc....
  2. (Theo Nguyễn Văn Huyên) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng? 4. Bài đọc: Cậu bé ham học hỏi Khi Hoóc-king còn nhỏ, bố đã tặng cho cậu một cái kính viễn vọng. Đó là món quà mà Hoóc-king thích nhất. Cứ đến tối. Hoóc-king lại quan sát bầu trời đêm qua kính viễn vọng. Một lần, cậu chỉ tay lên bầu trời đầy sao và hỏi bố: “Chúng ta nhìn thấy các vì sao nhưng bố có biết quá trình hình thành của chúng không?”. Bố trả lời: “Điều con hỏi từ trước tới giờ vẫn chưa ai lí giải được.”. Hoóc-king tự tin nói: “Nhất định con sẽ tìm ra câu trả lời.”. Từ đó, Hoóc-king thường xuyên quan sát bầu trời rồi tìm cách lí giải cho những thắc mắc của mình. Bố mua cho cậu rất nhiều sách về Trái Đất và bầu trời, cậu lại càng ham mê học hỏi, tìm tòi, khám phá. (Theo Ngọc Khánh) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Hoóc-king làm gì với món quà của bố? 5. Bài đọc: Gió vườn Gió vườn không mải chơi xa Nhắc chị cửa sổ mở ra suốt ngày, Gió đi lắc lắc cành cây Giục bác cổ thụ kể chuyện xa xưa. Tìm hoa làn gió nhẹ đưa Hương thơm tặng bướm ong vừa bay qua, Gió vẽ lên mái tranh nhà Một làn khói bếp giúp bà nấu cơm, Gió thức từ sớm tinh sương Gió đem mưa đến tưới vườn cho ông, Gió yêu nhất buổi rạng đông Con chim dậy hót. Nắng hồng. Trời xanh Gió vườn chăm chỉ hiền lành Làm bao việc nhỏ để thành lớn khôn. Gió đi từ một góc vườn Thổi ra trời rộng bốn phương bạn bè. (Theo Lê Thị Mây) (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 4 – Tập 1) Câu hỏi: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? Vì sao?
  3. II. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau: GHEN-CA VÀ CÁC BẠN Ghen-ca là học trò xuất sắc nhất lớp. Trong giờ học, thầy cô đặt bất cứ câu hỏi nào, cậu cũng lập tức giơ tay và trả lời rất đúng. Cậu làm tất cả các bài tập nhanh chóng và luôn được điểm cao nhất lớp. Nhưng bạn bè thì không ai thích Ghen-ca vì cậu luôn tỏ ra mình là người thông minh nhất, chẳng ai bì kịp. Mỗi khi trả lời câu hỏi của thầy cô, Ghen-ca nhìn cả lớp như muốn nói: "Hừ, các cậu làm sao mà trả lời được như tớ cơ chứ!". Năm học kết thúc. Cả lớp háo hức chuẩn bị cho chuyến đi chơi trong rừng, Các em rất vui vì không chỉ được đi dạo trong rừng mà còn được ngủ đêm ở đấy nữa. Bọn trẻ tính toán rồi quyết định: Mỗi người cần mang theo một bình đựng nước uống, một cái bát và cứ hai người sẽ mang chung một cái chăn. Các em tự nhập thành cặp rất nhanh chóng nhưng không ai muốn mang chăn chung với Ghen-ca. Chỉ còn Pê-tơ-rích là chưa kịp thành cặp với ai. Vì Pê-tơ-rích không muốn mang chăn chung với Ghen-ca nên cậu bé tủi thân, oà khóc. Thế là Ghen-ca cũng bưng mặt khóc nức nở. Cậu lại gần thầy giáo và hỏi: - Thưa thầy, em chưa bao giờ làm điều gì xấu, sao các bạn lại không muốn chơi với em? Thầy giáo nhẹ nhàng nói - Em cần khiêm tốn và học cách cảm thông với người khác. Hãy vui mừng khi thấy bạn khác thông minh và buồn khi thấy có bạn học chưa giỏi. - Em cảm ơn thầy. Nhưng em có nên tham gia chuyến đi rừng này không? - Có chứ! Em hãy mang một cái chăn cho mình. Em hãy học quan tâm và yêu thương bạn bè; vui với niềm vui và buồn với nỗi buồn của các bạn. Điều đó sẽ đưa em đến với trái tim bạn bè. (Theo Những mẩu chuyện ứng xử sư phạm) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Những chi tiết nào cho biết Ghen-ca là học sinh xuất sắc nhất lớp? (M1 – 0,5 điểm) A. Luôn trả lời rất đúng bất cứ câu hỏi nào của cô. B. Nhanh chóng làm tất cả các bài tập và luôn đạt điểm cao nhất lớp. C. Lập tức giơ tay khi thầy cô đặt câu hỏi. D. Cả 3 ý trên đều đúng Câu 2. Vì sao mà bạn bè trong lớp không thích Ghen-ca? (M1 – 0,5 điểm) A. Vì không ai theo kịp được Ghen-ca. B. Vì Ghen-ca luôn tỏ ra là mình thông minh nhất.
  4. C. Vì Ghen-ca luôn được điểm cao nhất lớp. D. Vì Ghen-ca làm tất cả các bài tập nhanh chóng. Câu 3. Khi cả lớp chuẩn bị cho chuyến đi chơi, chuyện gì làm cho cả Ghen-ca và Pê-tơ-rích đều khóc? (M1 – 0,5 điểm) A. Không ai muốn ghép đôi và mang chung chăn với Ghen-ca. B. Pê-tơ-rích không muốn ghép đôi với Ghen-ca. C. Không có ai ghép đôi và mang chung chăn với Pê-tơ-rích. D. Hai ý A và B. Câu 4. Theo em, câu hỏi của Ghen-ca: "Em chưa bao giờ làm điều gì xấu, sao các bạn lại không muốn chơi với em" cho thấy điều gì? (M1 – 0,5 điểm) A. Ghen-ca nhận ra rằng các bạn đều không muốn chơi với mình. B. Ghen-ca biết rõ rằng mình không hề làm điều gì xấu. C. Ghen-ca thấy rằng bạn nào cũng muốn ghép đôi với mình. D. Ghen-ca cảm nhận được mình thật tệ. Câu 5. Thầy giáo đã khuyên Ghen-ca những gì? (M2 – 0,5 điểm) A. Cần khiêm tốn và học chia sẻ đồ dùng với bạn. B. Cần khiêm tốn và học cảm thông, chia sẻ với người khác. C. Cần khiêm tốn và học cảm thông với các bạn học chưa giỏi. D. Cần khiêm tốn học hỏi những bạn thông minh. Câu 6. Nếu là bạn của Ghen – ca, em sẽ khuyên bạn ấy điều gì? (M3 – 1 điểm) . . Câu 7. Nêu nội dung bài đọc? (M2 – 1 điểm) . . Câu 8: Viết lại các động từ có trong câu sau: “Trong giờ học, thầy cô đặt bất cứ câu hỏi nào, cậu cũng lập tức giơ tay và trả lời rất đúng.” (M1 – 0,5 điểm) . Câu 9: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: (M1- 0,5 điểm) Thế là Ghen-ca cũng bưng mặt khóc nức nở. Cậu lại gần thầy giáo và hỏi: – Thưa thầy, em chưa bao giờ làm điều gì xấu, sao các bạn lại không muốn chơi với em? A. Đánh dấu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Là bộ phận giải thích cho bộ phận đứng trước. Câu 10: Dòng nào dưới đây viết đúng tên tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh? (M2- 0.5 điểm) A. Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. B. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
  5. C. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. D. Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Câu 11: Đặt 1 câu trong đó sử dụng biện pháp nhân hóa (M2- 1 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm mà em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. Đề 2: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt =====HẾT=====
  6. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CL HK I PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung đánh giá đọc thành Điểm tối đa tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. -Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng 6. Trả lời câu hỏi nội tâm nội dung câu hỏi. 0,5 điểm dung bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Đóa hoa đồng thoại Câu hỏi: Câu hỏi: Cuộc thi “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng cho ai? Câu trả lời: Cuộc thi sáng tác truyện “Đóa hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc tham gia.
  7. 2. Bài: Thân thương xứ Vàm Câu hỏi: Chợ Cái Vàm họp khi nào? Câu trả lời: Họp từ khi bình minh chưa lên. 3. Bài: Trống đồng Đông Sơn Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông Sơn đa dạng? Câu trả lời: Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. 4. Bài: Cậu bé ham học hỏi Câu hỏi: Hoóc-king làm gì với món quà của bố? Câu trả lời: Cứ tối đến, Hoóc-king lại quan sát bầu trời đêm qua kính viễn vọng. 5. Bài: Gió vườn Câu hỏi: Gió yêu nhất buổi nào trong ngày? Vì sao? Câu trả lời: Gió yêu nhất buổi rạng đông. Vì buổi rạng đông có tiếng chim hót, có nắng hồng và cảnh trời xanh. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 9 10 Đáp án D B D A B A C Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu Gợi ý đáp án Điểm HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Nếu em là bạn của Ghen – ca em sẽ khuyên bạn trong cuộc sống nên học cách khiêm tốn và biết chia sẻ với mọi người. 6 * Cách cho điểm: 1,0 Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 1 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho tùy theo mức độ. Ví dụ: “Cần khiêm tốn và học cách cảm thông, chia sẻ với người khác”/..... * Cách cho điểm: 1,0 7 - HS viết được câu có nội dung hợp lí, diễn đạt rõ ý cho 1,0 điểm, học sinh nêu được đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ.... 8 HS viết được các động từ: đặt (đặt câu hỏi), giơ tay, trả lời. Thiếu 0,5 1 từ trừ 0,17 điểm.
  8. HS đặt được câu đúng theo yêu cầu đề bài, nếu đầu câu không 11 viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. 1,0 B. KIỂM TRA VIẾT Đề 1: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm mà em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm I. Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm Với đề tài " hoạt động trải nghiệm" không xa lạ với các em học 1 sinh; tất cả các em học sinh đều được chứng kiến, được tham gia các hoạt động trải nghiệm và có những ấn tượng, kỷ niệm đẹp. Tuy nhiên với đề tài này dễ rơi với tình trạng học thuộc theo văn mẫu..... Vì thế đáp án biểu điểm cố gắng sẽ khắc phục tình trạng này. Dưới đây là những định hướng: - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 1,5 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần: mở, thân, kết. 1,5 - Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động 1,0 cần nêu rõ thời gian, địa điểm, người tham gia và kết quả... * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 II. Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: 0,5 - Giới thiệu được hoạt động trải nghiệm mà em được tham gia ( tên hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động, lí do em muốn tham gia hoạt động ) * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài học sinh kể lại được hoạt động trải nghiệm: - Kể lần lượt các hoạt động theo trình tự hợp lí 4,0 - Mỗi hoạt động được giới thiệu cụ thể ( Hoạt động diễn ra trong bao lâu, địa điểm nào, em tham gia cùng với ai, ) - Có thể kết hợp nêu nhận xét, đánh giá về hoạt động ( hoạt động ấn tượng nhất, thú vị nhất )
  9. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài kể lại hoạt động theo trình tự hợp lí, mỗi hoạt động được giới thiệu cụ thể, biết sử dụng các từ ngữ gợi cảm xúc để nêu nhận xét, đánh giá về hoạt động trải nghiệm em tham gia: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài kể lại hoạt động theo trình tự hợp lí, mỗi hoạt động được giới thiệu cụ thể, nêu được nhận xét và đánh giá tiêu biểu về hoạt động trải nghiệm em tham gia: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Thân bài kể lại hoạt động theo trình tự hợp lí, mỗi hoạt động được giới thiệu cụ thể, nêu được nhận xét và đánh giá về hoạt động trải nghiệm em tham gia cho 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Thân bài kể lại hoạt động theo trình tự, mỗi hoạt động chưa được giới thiệu cụ thể, nhận xét và đánh giá về hoạt động trải nghiệm em tham gia còn hạn chế cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,5 điểm. 3. Kết bài - Nêu kết quả và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về hoạt động trải 0,5 nghiệm. * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 3 III. Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5 quá rập khuôn. Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em về hoạt động 0,5 trải nghiệm. Đề 2: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm Đề tài " Con vật" không xa lạ với các em học sinh. Động vật rất 1 gần gũi và quen thuộc, nó gắn bó với con người trong cuộc sống.
  10. Tuy nhiên với đề tài này dễ rơi với tình trạng học thuộc theo văn mẫu..... Vì thế đáp án biểu điểm cố gắng sẽ khắc phục tình trạng này. Dưới đây là những định hướng: - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 1,5 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần, mở, thân, kết. Trong phần 1,5 thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật... (ít nhất hai đoạn); - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả 1,0 màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: 0,5 Giới thiệu con vật định tả là con gì, một con hay cả bầy (Con vật đang ở đâu? Em thấy con vật này vào lúc nào?) * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 4,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài: +Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. +Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: +Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. +Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp
  11. nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Miêu tả chưa đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, của con vật: cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,5 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều mong 0,5 muốn,... đối với con vật). * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 3 Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5 quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.