Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỂ TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1- LỚP 4 Tổng Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Năng lực điểm Mạch kiến thức câu, cần đạt Số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Số câu 3 1 3 1 Đọc hiểu văn Đọc hiểu văn Số bản bản 2 1 2 1 điểm Số câu 1 1 1 1 Danh từ, động từ, tính từ Số 1 1 1 1 điểm Số câu 1 1 Kiến thức Biện pháp nhân Tiếng Việt hoá Số 1 1 điểm Số câu 1 1 Tác dụng của dấu gạch ngang Số 1 1 điểm Tổng số câu Số câu 4 1 1 3 5 3 Số Tổng số điểm 3 1 1 1đ 4 3 điểm A UBND THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NÚI ĐÈO MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) Núi Đèo, ngày ..... tháng.... năm 2025 Họ và tên học sinh...... ..................................................................................................... Lớp: ........................ Điểm Nhận xét Đọc:............................... Viết:...............................
  2. Chung ...................... A. Đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm): - HS đọc 1 đoạn văn của 1 trong các bài tập đọc đã học ở tuần 10 đến tuần 17. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm): Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: KIẾN MẸ VÀ CÁC CON Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con. Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì: - Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy! Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con. (Theo Chuyện của mùa Hạ) Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con? (M1) A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu. B. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ. C. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con. D. Đắp chăn cho từng đứa con yêu. Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ? (M1) A. Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ. B. Mỗi tối, Kiến Mẹ còn bận rộn để lo bữa sáng hôm sau. C. Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con. D. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con. Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi? (M1) A. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi. B. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên và đứa con ở hàng cuối cùng C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên. D. Kiến Mẹ chỉ chúc các con ngủ ngon và không hôn nữa.
  3. Câu 4. Hãy viết 2-3 câu nói về tình cảm của mẹ đối với các con. (M3) Câu 5. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (M1) Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. A. Đánh dấu ý trong đoạn liệt kê. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Đánh dấu phần chú thích trong câu. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 6. Câu “Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói” có mấy động từ? (M2) A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 7: Đặt một câu có tính từ chỉ màu sắc, gạch chân dưới tính từ đó.(M3) Câu 8: Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn. “Đàn kiến tha mồi về tổ.” (M3) B. Viết: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu quý.
  4. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 4 A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc một trong các bài đọc trong tuần 10 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi. Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm Câu 1 2 3 5 6
  5. Đáp án C D A B C Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1điểm 1 điểm 1 điểm - Câu 4: (1 điểm) VD: Mẹ là người luôn lo lắng, quan tâm đến các con. Mẹ lo cho các con từng bữa ăn, giấc ngủ. - Câu 7: (1 điểm). VD: Chú gà trống khoác chiếc áo lông rực rỡ. - Câu 8: (1 điểm), VD: Đàn kiến chăm chỉ tha mồi về tổ. C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Yêu cầu chung: - Viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần: MB, TB, KB đúng yêu cầu đã học. - Nội dung: Tả ngoại hình, hoạt động, thói quen sinh hoạt của con vật. - Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, lời lẽ chân thực bộc lộ được cảm xúc, trình tự miêu tả hợp lí. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không viết sai lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. II. Yêu cầu cụ thể: 1. Mở bài (1 điểm): - Giới thiệu con vật định tả 2. Thân bài (8 điểm) - Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động, thói quen sinh hoạt của con vật. 3. Kết bài (1 điểm) - Nêu được tình cảm với con vật.