Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)

docx 3 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án)

  1. UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NÚI ĐÈO Năm học 2024-2025 Môn: Toán - Lớp 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:.............................................. Lớp: ...................... Điểm Giám khảo PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu) Câu 1 (M1- 1 điểm) a) Trong phép tính 36 : 9 = 4 số bị chia là: A. 36 B. 9 C. 4 D. 36, 9 b) Trong dãy số: 27, 36, 45, , .. hai số thích hợp để viết tiếp vào chỗ chấm là: A. 54, 60 B. 54, 62, C. 54, 63 D. 48, 56 Câu 2 (M1-1 điểm) 1 a, Đã tô màu vào số hình tam giác của hình nào? 4 A. B. C. D. b) Con gà cân nặng khoảng: A. 20g B. 200g C.2kg D. 20kg Câu 3 (M2-1 điểm) a) Quả bưởi cân nặng là ........g b) Cho hình tròn tâm O có đường kính AB là 8 cm. Độ dài bán kính IM là ....... cm
  2. Câu 4. (M2-1 điểm) a) Tìm một số biết gấp số đó lên 5 lần thì được 35. Số đó là: A. 7 B. 6 C. 8 D. 9 b) Số thích hợp điền vào chỗ trống trong phép tính ? : 5 = 12 là: A.17 B. 20 C. 40 D. 60 PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (M1-2 điểm) Đặt tính rồi tính 168 + 327 926 - 566 104 x 6 ` 905 : 5 ... . . . . .... . . . .... . .. . ... . . Câu 6. (M2-1 điểm) a) Tính giá trị của biểu thức b) Điền số : 230 - 150 : 3 = ............................................................... × 5 = 85 ............................................................... ................................................ Câu 7. (M2-2 điểm) Để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường phát động học sinh 1 ủng hộ vở. Ngày thứ nhất ủng hộ được 228 quyển vở, ngày thứ hai ủng hộ được bằng số vở 2 ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày học sinh ủng hộ được tất cả bao nhiêu quyển vở? Bài giải . . . ............. Câu 8. (M3-1 điểm) Tim số bị chia trong phép chia cho 6, biết thương là 102 và số dư là số lớn nhất có thể? Bài giải
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 ĐIỂM) Câu 1 a Câu 1b Câu 2a Câu 2b Câu 3a Câu 3b Câu 4a Câu 4b (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) A C B C 900 4cm A D II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 5: (M1- 2đ), mỗi phép tính đúng 0,5 đ 168 + 327 = 495 926 – 566=360 104 x 6 =624 905 : 5=181 Câu 6: (M2- 1đ) a) Tính giá trị của biểu thức (0,5 đ) b) Điền số :(0,5 đ) 230 – 150 : 3 =230 – 50 17 × 5 = 85 = 180 Câu 7:( M2- 2 điểm ) Bài giải Ngày thứ hai học sinh ủng hộ được số quyển vở là: 0,25 228 : 2 = 114 (quyển) (0,75) Cả hai ngày học sinh ủng hộ được tất cả bao nhiêu quyển vở là: 0,25 228 + 114 = 342 (quyển) (0,75) Đáp số: 342 quyển vở Câu 8: (M3- 1 điểm ) Bài giải Số dư lớn nhất có thể trong phép chia cho 6 là 5. ( 0,25) Số bị chia cần tìm là: (0,25) 102 x 6 + 5 = 617 (0,5) Đáp số 617