Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Năm học: 2024 – 2025 ND Chủ Mạch Kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KT Đề Thức TN TL TN TL T TL TN TL N Đọc Đọc thành - Đọc 70-80 tiếng/phút thành tiếng kết hợp - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, 4đ tiếng kiểm tra nghe, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời nói. (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc Hiểu nội Số 3 1 4 hiểu dung, ý nghĩa câu văn bài đọc Số 1.5đ 0,5đ 2đ bản điểm Vận dụng Số 1 1 hiểu biết vào câu thực tiễn Số 1đ 1đ điểm Đọcl Kiến Từ ngữ: thuộc Số 1 1 l thức các chủ điểm câu Tiếng trong HKI Số 0,5đ 0,5đ Việt điểm Biện pháp tu Số 1 1 từ so sánh, từ câu trái nghĩa Số 0.5đ 0.5đ điểm Dấu chấm, Số 1 1 2 dấu chấm hỏi, câu dấu chấm Số than, câu kể, điểm 1đ 1đ 2đ câu hỏi, câu cảm câu khiến Tổng điểm Số 3 1 1 3 2 5 4 câu
- Số 1.5đ 0,5đ 0,5đ 1,5đ 2đ 2đ 4đ điểm Viết Nghe Nghe – viết 4đ – viết đoạn văn 50- 55 chữ/15 phút Luyện Viết đoạn văn tập: ngắn Viết 5-7 câu: đoạn + Tả 1 đồ vật văn mà em yêu thích. 6đ + Nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 người. + Tả ngôi nhà của em. Tổng 10đ điểm Trường Tiểu học Thiên Hương BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 3 Lớp :................................... Năm học 2024-2025 §iÓm Họ và tên:........................... Môn : Tiếng Việt (Phần trắc nghiệm) Thời gian làm bài: 35 phút
- I. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: NGƯỜI MẸ HIỀN Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!". Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo: - Tớ biết có một chỗ tường thủng. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên. Bỗng có tiếng cô giáo: - Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi. Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên người Nam và đưa em về lớp. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi: - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? Hai em cùng đáp: - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài. (Theo Nguyễn Văn Thịnh) Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng trong các câu sau và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu? (M1 – 0.5đ) A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng. B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố. C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi. D. Minh rủ Nam ra phố chơi. Cầu 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? (M1 – 0.5đ) A. Leo qua tường rào. B. Đi cổng sau của trường. C. Chui qua chỗ tường thủng. D. Đi qua cổng trường.
- Câu 3: Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng? (M1 – 0.5đ) A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và nắm chặt lấy hai chân. B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo. C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng. D. Nam chui ra được nhưng Minh bị bác bảo vệ phát hiện . Câu 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai? (M2- 0,5đ) A. là mẹ của bạn Minh B. là mẹ của bạn Nam C. là cô giáo D. là bác bảo vệ Câu 5: Nội dung của bài nói về điều gì? (M3-1đ) Câu 6: Câu nào là câu cảm? Đúng ghi Đ, sai ghi S: (M2-0,5đ) - Ôi, hôm nay trời lạnh quá! ( ) - Con mặc áo ấm vào đi nhé! ( ) Câu 7: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau: (M1-0,5đ) Tôi đứng tựa người trên lan can lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế Câu 8. Tìm hai cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. (M2-1đ) Câu 9. Em hãy đặt 1 câu có hình ảnh so sánh. (M3- 1đ)
- Trường Tiểu học Thiên Hương BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 3 Lớp :................................... Năm học 2024 -2025 §iÓm Họ và tên:........................... Môn : Tiếng Việt (Phần tự luận) Thời gian làm bài: 40 phút I. CHÍNH TẢ (4 điểm) Nghe - viết: Kho sách của ông bà ( Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 99) II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Đề bài : Em hãy một đoạn văn ngắn tả về ngôi nhà của em. Bài làm
- ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Phần I: (10đ) 1. Đọc thành tiếng: (4 đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản: (6 đ) Câu Nội dung, đáp án Biểu điểm B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài 1 0. 5đ phố. 2 C. Chui qua chỗ tường thủng. 0.5đ A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện 3 0.5đ và nắm chặt lấy hai chân. 4 C. là cô giáo 0,5đ Cô giáo rất yêu thương học sinh nhưng cũng nghiêm 1đ 5 khắc dạy bảo các em nên người. Cô như người mẹ hiền của các em. - Ôi, hôm nay trời lạnh quá! (Đ) 0.5đ 6 - Con mặc áo ấm vào đi nhé! (S) Tôi đứng tựa người trên lan can, lặng người ngắm cảnh đẹp 7 0,5đ của đêm nay. Sao ở đâu mà nhiều đến thế ? 8 Hs tự tìm cặp từ trái nghĩa 1đ 9 Hs tự đặt câu 1đ Phần II: (10đ) 1. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: 6 điểm - Nội dung(3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

