Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 16/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG: TIỂU HỌC THIÊN HƯƠNG BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I Điểm Lớp:................................................... Năm học 2024 – 2025 Họ và tên:.......................................... MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 ........................................................... Thời gian làm bài: 35 phút A. KIỂM TRA ĐỌC - HIỂU I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Đọc bài văn sau: TRẠNG LƯỜNG - LƯƠNG THẾ VINH Lương Thế Vinh sinh năm 1441 tại làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, Trấn Sơn Nam (nay là thôn Cao Phương, xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định). Thuở nhỏ, ông đã nổi tiếng học nhanh, sáng trí, sáng tạo trong việc học và chơi. Lần nọ, Vinh cùng bạn bè ngồi chơi dưới gốc cổ thụ. Cả bọn thách đố nhau đo chiều cao của cây. Thay vì trèo lên cây, Lương Thế Vinh lấy một cây gậy đo chiều dài của nó rồi dựng gậy trên mặt đất, đo chiều dài bóng gậy. Sau đó, ông tiếp tục đo bóng cây. Tính nhẩm một lát, Vinh đưa ra kết quả. Đám bạn không tin bèn dùng dây thừng đo lại, được kết quả đúng như của Vinh. Lần khác, Lương Thế Vinh cùng bạn chơi bóng, quả bưởi làm bóng rơi xuống hố. Cả bọn loay hoay, không làm thế nào lấy được. Ông nghĩ ra cách đổ nước vào hố để quả bưởi nổi lên. Nhờ tài toán học, Lương Thế Vinh không ít lần giúp những người xung quanh. Có lần, ông đến một khúc sông, thấy mấy người đang tìm cách đo chiều rộng của con sông để bắc cầu. Ông bèn đề nghị mọi người không bơi qua sông mà tìm cho ông mấy cái cọc. Ban đầu, mấy người này không tin nhưng khi thấy Vinh đóng cọc, ước lượng khoảng cách rồi tính nhẩm và công bố chiều rộng con sông, họ hoàn toàn thán phục tài năng của chàng trai trẻ. Thực tế, Lương Thế Vinh sử dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để tính khoảng cách giữa hai bờ sông. Với tài trí hơn người, Lương Thế Vinh nhanh chóng nổi tiếng học giỏi khắp vùng Sơn Nam. Vì thế, người ta thường so sánh ông với Quách Đình Bảo. Cùng dùi mài kinh sử nhưng hai ông có phương pháp học hoàn toàn trái ngược nhau. Trong khi Bảo ngày đêm vùi đầu khổ luyện,Vinh lại trải nghiệm thực tế nhiều hơn. Tương truyền, trước kỳ thi Đình, Lương Thế Vinh sang làng của Quách Đình Bảo, định bàn chuyện cùng về kinh ứng thí. Khi nghỉ ngơi tại quán nước đầu làng, nghe người dân kể chuyện Bảo học quên ăn quên ngủ, ông quyết định quay về, không tán thành cách học của Bảo. Quả nhiên, năm 1463, dưới thời vua Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên trong khi Quách Đình Bảo đỗ thám hoa. Khi đó, chàng trai làng Cao Hương mới 22 tuổi. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (M1 - 0,5đ) Ông Lương Thế Vinh còn được biết đến với một tên gọi khác là gì? A. Trạng Nguyên B. Trạng Lường C. Trạng Tí D. Trạng Quỳnh Câu 2 (M1 - 0,5 đ) Vì sao thuở nhỏ ông đã nổi tiếng?
  2. A. Ông có tài nấu ăn ngon. B. Ông hay giúp người nghèo khó. C. Ông giỏi võ nghệ. D. Ông học nhanh, sáng trí, sáng tạo. Câu 3 (M2 - 0,5 đ) Ông đã làm cách nào để lấy quả bưởi khỏi hố? A. Ông đổ cát vào hố B. Ông đổ nước vào hố để quả bưởi nổi lên C. Ông lấy gậy chọc quả bười lên D. Ông đào hố rộng hơn để lấy quả bưởi Câu 4 (M2 - 0,5 điểm) Ông dùng cách gì để đo chiều rộng con sông? A. Ông dùng dây thừng đo B. Ông đóng cọc và ước lượng khoảng cách C. Ông dùng gậy tre đo D. Ông chèo thuyền từ bờ này sang bờ kia để đo Câu 5 (M3 - 1 điểm) Viết 1, 2 câu nêu cảm nhận của em về trạng nguyên Lương Thế Vinh ..................................... ..................................... ..................................... ..................................... Câu 6 (M3 - 1 điểm) Em học được gì ở ông Lương Thế Vinh? ..................................... ..................................... ..................................... ..................................... Câu 7(M1 - 0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di cư - sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê D. Để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 8 (M2 – 0,5 điểm) Điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn sau là: Mẹ quan tâm, lo lắng cho con từng bữa ăn, từng giấc ngủ đến từng bước con đi. Tình yêu của mẹ dành cho con là vô bờ bến. A. mẹ B. từng C. con D. mẹ, con Câu 9 (M3 – 1 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Sau cơn bão, làng mạc, ruộng đồng quê tôi bị tàn phá nặng nề. . Câu 10 (M3 – 1 điểm) Đặt 1 câu có sử dụng cặp kết từ “Vì nên” nói về chủ đề học tập.
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC THIÊN HƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Điểm Lớp:................................................... Năm học 2024 – 2025 Họ và tên:.......................................... MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 ........................................................... Thời gian làm bài: 35 phút B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Mỗi câu chuyện, mỗi bài thơ để lại cho ta những cảm xúc riêng. Em hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hay một bài thơ mà em thích. Bài làm
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Năm học 2024 – 2025 A. ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) - GV kiểm tra đọc: Các bài đọc đã học - Nội dung: + Đọc đoạn văn khoảng 90-100 chữ/1 phút + Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc Đánh giá: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 90-100 chữ/1 phút: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Nếu HS đọc nhỏ, không đúng tốc độ hoặc ngắt nghỉ chưa đúng thì căn cứ vào thực tế phần đọc của HS mà GV cho điểm II. Đọc hiểu (7 điểm) Mỗi đáp án khoanh đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B D B B B B Câu 5: (M3 - 1 điểm) Ông Lương Thế Vinh là người nổi tiếng thông minh và sáng tạo trong việc học. Ông là tấm gương về tinh thần tự học và sáng tạo để chúng em noi theo. Câu 6: (M3 - 1 điểm) Em học được từ Lương Thế Vinh phương pháp học tập gắn với trải nghiệm thực tế. Ông đã biết áp dụng kiến thức vào thực tế hằng ngày để giải quyết nhiều vấn đề khó khăn. => Tùy theo ý trả lời của học sinh GV cho điểm Câu 9: (M3 – 1điểm): - TN: Sau cơn bão, - CN: làng mạc, ruộng đồng quê tôi - VN: bị tàn phá nặng nề. Câu 10 (1điểm): HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 1 điểm. Ví dụ: Vì Lan chưa chăm học nên bạn bị cô giáo phê bình .
  5. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Yêu cầu: - Nội dung: HS viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một câu chuyện hay một bài thơ mà em yêu thích nhất. Chú ý bộc lộ được cảm xúc của mình về nội dung, nhân vật, hình ảnh, ý nghĩa...của câu chuyện hoặc bài thơ. - Hình thức: Đoạn văn đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc), trình tự hợp lí. Bài viết có cảm xúc, câu văn rõ nghĩa có hình ảnh, dùng từ phù hợp. Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, từ, câu.... II. Cách cho điểm: 1. Mở đầu (1 điểm): Giới thiệu được tên câu chuyện (bài thơ), tên tác giả, ấn tượng chung về câu chuyện (bài thơ) 2. Triển khai (8 điểm) - Nội dung (6 điểm) : a. Với bài thơ: Nêu được nội dung chính của bài thơ; cái hay, cái đẹp, nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ; câu thơ hình ảnh mà em yêu thích; ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc về bài thơ.... b. Với câu chuyện: Kể được tóm tắt nội dung chính của câu chuyện. Nêu được tính cách của nhân vật chính; chi tiết mà mình yêu thích; điều thú vị của câu chuyện; bài học, ý nghĩa giáo dục rút ra từ câu chuyện (có thể liên hệ thực tế)... - Kĩ năng (2 điểm). Viết đúng hình thức đoạn văn; câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ nghĩa, dùng từ phù hợp, bài viết có sáng tạo và cảm xúc của bản thân.... 3. Kết thúc (1 điểm). Nhấn mạnh được tình cảm, cảm xúc của mình đối với câu chuyện (bài thơ). Chú ý: Tuỳ theo tình hình thực tế bài viết của HS mà GV cho điểm chính xác.
  6. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Ma trận nội dung câu hỏi kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức điểm TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản: Số - Biết nêu nhận xét đơn giản một 2 2 2 câu số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Câu 1, 2 3, 4 5, 6 - Hiểu ý nghĩa của câu văn, đoạn số văn, bài văn 4đ - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. Biết Số liên hệ những điều đọc được với 1đ 1đ 2đ bản thân và thực tế. điểm - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học Kiến thức Tiếng Việt: Số 1 1 2 - Xác định được điệp từ, điệp ngữ câu trong câu văn, đoạn văn, - Nêu được tác dụng của dấu gạch Câu 7 8 9, 10 ngang trong câu số 3đ - Xác định được các thành phần trong câu. Số 0,5đ 0,5đ 2đ - Đặt câu có sử dụng kết từ theo điểm yêu cầu Số 3 3 4 10 câu Tổng Số 1,5đ 1,5đ 4đ 7đ điểm