Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)

docx 11 trang vuhoai 16/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: ... NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm: . Thời gian làm bài: 60 phút Bằng chữ: A. KIỂM TRA ĐỌC( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng( 3 điểm) Ông Mạc Đĩnh Chi Mạc Đĩnh Chi mồ côi cha từ nhỏ. Mẹ ông làm mọi việc để nuôi con ăn học. Nhưng vì nhà nghèo, hằng ngày, Mạc Đĩnh Chi phải theo mẹ vào rừng kiếm củi để bán lấy tiền sinh sống. Một vài lần, Mạc Đĩnh Chi đến lớp muộn, thấy giáo hiểu cảnh ngộ của cậy học trò nghèo nên không trách phạt. Mạc Đĩnh chi đọc sách gần như mọi lúc, mọi nơi. Không có tiền mua nến, đêm đêm, ông đốt củi, lá cây để học. Ông còn nghĩ ra cách bỏ đom đóm vào vỏ trứng làm đèn đọc sách. Năm 24 tuổi, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Năm 1308, vua Trần Anh Tông cử ông đi sứ sang nhà Nguyên. Vua quan nhà Nguyên chưa quên chuyện ba lần bị quân dân ta đánh bại nên gây cho sứ bộ nước ra rất nhiều khó khăn. Mạc Đĩnh Chi và sứ bộ đã vượt qua mọi thử thách, khiến vua quan nhà Nguyễn nể phục. Tương truyền, vua Nguyên còn tặng Mạc Đĩnh Chi bốn chữ “Lưỡng quốc Trạng Nguyên” (Trạng nguyên hai nước.) (Đức Minh) ( Sách Cánh Diều) Đọc đoạn 1 và 2 rồi trả lời 1 trong các câu hỏi: Câu 1.Ông Mạc Đĩnh Chi phải làm gì để kiếm sống? Câu 2. Vì sao Mạc Đĩnh Chi đến lớp muộn mà không bị thầy trách phạt? Câu 3. Không có tiền mua nến, ông Mạc Đĩnh Chi đã làm gì để lấy ánh sáng đọc sách? Đọc đoạn 2 và 3 rồi trả lời 1 trong các câu hỏi: Câu 4. Ông Mạc Đĩnh Chi được ai cử đi sứ? Câu 5. Ông Mạc Đĩnh Chi được cử đi sứ năm nào? Câu 6. Ai đã tặng ông Mạc Đĩnh Chi bốn chữ “ Lưỡng quốc Trạng Nguyên” II. Đọc hiểu(7 điểm) Đọc thầm văn bản sau: Nhớ lại buổi đầu đi học Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên bầu trời không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. Nhưng lần này, tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
  2. Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. Theo THANH TỊNH Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây: Câu 1. Nhân vật “Tôi” trong bài chính là tác giả ThanhTịnh đúng hay sai?(M1-0,5 điểm) A. Đúng B. Sai Câu 2. Điều gì khiến tác giả nhớ lại buổi đầu đi học của mình? (Đánh dấu x trước những câu trả lời đúng)(M1- 0,5 điểm) ☐Cứ vào cuối mùa thu. ☐Lá ngoài đường rụng nhiều. ☐Khi ngày khai giảng đến. ☐Trên bầu trời không có những đám mây bàng bạc. Câu 3. Ngày đầu tiên đi học lớp 1 ai là người đưa bạn nhỏ đến trường?(M1- 0,5điểm) A. Ông đưa bạn nhỏ đến trường. B. Bà đưa bạn nhỏ đến trường. C. Mẹ đưa bạn nhỏ đến trường. D. Bố đưa bạn nhỏ đến trường. Câu 4. Mẹ bạn nhỏ dẫn bạn nhỏ đến trường trên con đường như thế nào:?(M1 -0,5 điểm)A. Con đường rất dài. B. Con đường rất hẹp C. Con đường dài và hẹp. Câu 5. Những từ ngữ tả tâm trạng của mấy cậu học trò? (M2- 1 điểm) A. Bỡ ngỡ, đứng nép bên người thân. C. Rụt rè, đi từng bước nhẹ. B. Bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợ, rụt rè. D. Thèm vụng và ướ cao. Câu 6. Nêu nội dung chính của bài đọc(M3- 1 điểm) Câu 7:Nối cột A với cột B cho phù hợp (M1- 1 điểm) A B Hôm nay tôi đi học. a.Câu hỏi Trời lạnh quá! b.Câu khiến Mẹ mua cho con quyển sáchnhé! c.Câu cảm Sao hôm nay mẹ về muộn thế? d. Câu kể
  3. Câu 8: a)Tìm 3 từ chỉ hoạtđộngcủahọcsinh( M2-0,5 điểm ) b) Đặt 1 câu với 1 trong 3 từ em vừa tìm được ( ở phần ( M2-0,5 điểm) Câu 9. Viết 1 câu có hình ảnh so sánh.(M2- 1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10điểm) I. Chính tả( 4 điểm) . II. Viết đoạn( 6 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu tả về một đồ vật mà em thích. .
  4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 3 A. KIỂM TRA ĐỌC( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung đánh giá đọc Điểm tối đa thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. -Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. 6. Trả lời câu hỏi nội - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng 0,5 điểm dung bài đọc tâm nội dung câu hỏi. *Trả lời câu hỏi Câu 1: Mạc Đĩnh Chi phải theo mẹ vào rừng kiếm củi để bán lấy tiền sinh sống. Câu 2: Mạc Đĩnh Chi đến lớp muộn, thấy giáo hiểu cảnh ngộ của cậy học trò nghèo nên không trách phạt. Câu 3: Ông đốt củi, lá cây để học, ông còn bỏ đom đóm vào vỏ trứng làm đèn đọc sách. Câu 4: Vua Trần Anh Tông cử ông Mạc Đĩnh Chi đi sứ Câu 5: Ông Mạc Đĩnh Chi đi sứ năm 1308 Câu 6: Vua Nguyên tặng ông Mạc Đĩnh Chi bốn chữ “ Lưỡng quốc Trạng Nguyên” II. Đọc hiểu (7 điểm) 1. Trắc nghiệm
  5. Câu 1 3 4 5 Đáp án A C C B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm Câu 2: ( 0,5 điểm) Đánh dấu X vào ô trống sau (nếu HS chỉ đánh x vào 1 trong 3 đáp án thìcho 0,15 điểm) ☐Cứvàocuốimùathu. ☐Lángoàiđườngrụngnhiều. ☐Trên không có những đám mây bàng bạc. Câu 7: ( 1 điểm: Nối sai mỗi chỗ nối trừ 0,25 điểm) Hôm nay tôi đi học. – Câukể Trời lạnh quá!-Câu cảm Mẹ mua cho con quyển sách nhé! – Câu khiến Sao hôm nay mẹ về muộn thế?-Câu hỏi 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (1 đ) 1,0 Cảmxúccủatácgiảkhinhớlạibuổiđầuđihọccủamình (HS có thể 6 viết theo ý hiểu.. 8 a)HStìmđược 3 từchỉhoạtđộngcủahọcsinh VD: học, đọc, viết, múa .. 0,5 b) Đặt câu đúng yêu cầu 0, 5 9 HS đặtđướccâucóhìnhảnh so sánh 1 Biếtdùngdấucâuphùhợpđểkếtthúccâu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) I. Chính tả( 4 điểm) Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm. Lỗi sai giống nhau tính 1 lần. Bài viết Cây gạo Mùa xuân, cây gọi gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Chỉ cần một làn gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay mấy bông gạo lìa cành. Những bông hoa rơi từ trên cao, đài hoa nặng chúi xuống, những cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng, nom thật đẹp. Theo Vũ Tú Nam
  6. II. Viết (6 điểm) Điểm Tiêuchí Môtả chi tiết tốiđa Đề 1: Hãyviếtmộtđoạnvănngắntảvềmộtđồvật mà emthích. 1. Yêucầuvềhìnhthức, kỹnăng 2 Giới thiệu đượcđồvậtđượctả. Nêuđượcmộtsốđặcđiểmnổibật, tácdụngcủađồvật Bốcụcđoạnviết Nêutìnhcảm, cảmxúa 1,0 Sửdụngcâutừdễhiểu, rõràng, phùhợp, Diễnđạt ítcáclỗivềngữpháp, chínhtảcơbản. 0.25 Biếtmiêutả qua việcquansátđồvật (màusắc, Kỹnăngquansátvàmiêutả hìnhdáng, mộtsố chi tiếtnổibật). 0.5 Cósửdụngbiệnpháp so Sửdụngbiệnpháptutừ sánhđểlàmnổibậtđặcđiểmcủađồvật. 0.25 2. Yêucầuvềnội dung 3 Nội dung chínhxác Tảđúngmôtđồvậtmàemyêuquý 1 Tảđượcmộtvài chi tiếtnổibậtcủađồvật Chi tiếtmiêutảcụthể (Kíchthước, hìnhdáng, màusắc ) 1 Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với đồ Tìnhcảmvớiđồvật vật được tả. 0.5 Tácdụngcủađồvật Nêuđượctácdụngcủađồvậtvớiem 0.5 3. Sựsángtạo 1 Sángtạotrongcáchdiễn Sửdụngđượcmộtsốtừngữ, đạt hìnhảnhhoặcmộtsốbiệnpháptutừđểtảđồvật 0.5 Thểhiệnđượccảmxúcriêngbiệtvàđộcđáocủaem Cảmxúcđặcbiệt đối với đồ vật. 0.5
  7. Số báo danh: ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I Phòng thi: ... NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn Toán - Lớp 3 Điểm: . Thời gian làm bài: 40 phút Bằng chữ: PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu) Câu 1 (1 điểm) a) Hình dưới đây đã khoanh tròn vào một phần mấy số ngôi sao? 1 3 A. B. 2 4 1 1 C. D. 3 4 b) Kết quả của phép nhân 192 x 4 là: A. 468 B. 768 C. 786 D.867
  8. Câu 2 (1 điểm) a) Nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng: A. 35oC B. 37oC C. 38oC D. 39oC b) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm .. Câu 3(1 điểm) a) Chọn số cân phù hợp cho mỗi con vật b) Số? 3kg = .. g A. 3g B. 30g C. 300 D. 3000 Câu 4.(1 điểm) a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:905 : . = 5 b)Số dư của phép chia 91: 4 là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (2 điểm) a. Đặt tính, tính. 209 x 5 965 : 5 .. .. . .. . . .. b. Tính giá trị biểu thức 340 – 42 : 6 = = .. Câu 6. (1 điểm)Tính
  9. 480 mm + 120 mm = ............ 680 g -320g = ............. 250 ml x 3 =.................. 540km: 9 =................... Câu 7. (2 điểm)Một gói mì tôm cân nặng 80g, một hộp sữa cân nặng 455g. Hỏi 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam? Câu 8. (1 điểm)Bác Hùng dự định mua 187 con thỏ về để nuôi. Số thỏ trên sẽ được chia váo các chuồng để nuôi. Mỗi chuồng nuôi được 9 con. Vậy để nuôi được số thỏ trên bác Hùng cần xây ita nhất bao nhiêu cái chuổng? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 3 CÂU ĐÁP ÁN BIỂU Hướng dẫn chấm ĐIỂM 1a D 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án trở lên không cho điểm. 1b B 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án trở lên không cho điểm. 2a B 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án
  10. trở lên không cho điểm 2b M 0,5 HS điền đúng điểm M được 0,5 điểm 3a 0,5 Nối đúng cả 4 được 0,5 điểm. Sai mỗi cái trừ 0,1 điểm, sai cả 4 không có điểm. 3b D 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án trở lên không cho điểm 4a 181 0,5 HS điền đúng điểm 181được 0,5 điểm 4b C 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án trở lên không cho điểm 5a 2 1 điểm. Nếu học sinh tính đúng 1 phép tính cho 0,5 điểm 5b b. 340 – 42 : 6 1 điểm - mỗi lần tính = 340 – 7 đúng cho 0,5 điểm = 333 6 480 mm + 120 mm = 600mm 1 Mỗi phần 0,25 điểm. 250 ml x 3 = 750ml Đúng kết quả nhưng 680 g - 320g = 360g không có đơn vị đo 540km: 9 = 60km không có điểm. 7 Ba gói mì tôm nặng số gam là: 2 Mỗi phép tính 80 x 3 = 240(g) đúng 0,9 điểm; Ba gói mì tôm và một hộp sữa nặng số Đáp số 0,2 điểm gam là: Học sinh làm cách 240+ 455= 695(gm) khác, hợp lí vẫn Đáp số: 695 gam cho điểm tối đa. 8 Ta có: 187 : 9 = 20(dư 7) 1 HS không giải thích mà
  11. Có 20 chuồng thỏ, mỗi chuồng 9 con thỏ. viết đúng kết quả được Còn 7 con thỏ nữa cần thêm 1 cái chuồng 0,5 điểm. nữa. Vậy cần ít nhất số chuồng thỏ là: Học sinh giải thích cách 20 +1 = 21(chuồng) khác, hợp lí vẫn cho điểm tối đa. Đáp số: 21 chuồng.