Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề khảo sát cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dũng Tiến (Có đáp án)
- SBD:................................ BÀI KHẢO SÁT HỌC KÌ I Người coi Người chấm (Ghi tên) (Ghi tên) Phòng thi:.................... NĂM HỌC 2024-2025 Điểm: Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm ) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm ) HS đọc 1 trong 2 đoạn sau và trả lời câu hỏi. 1)Bài đọc: Văn hay chữ tốt Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo Truyện đọc 1 (1995) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 4 -Tập 1) Câu hỏi: Nhờ đâu mà Cao Bá Quátnổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt? 2) Bài: Những hạt thóc giống Ngày xưa, có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hạn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu: - Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. (TheoTruyện dân gian Khmer) (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 2) Câu hỏi: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? 2) Bài: Kỉ niệm xưa Ngôi nhà cũ của ông bà nội tôi nằm giữa một khu vườn rộng. Tôi nhớ mãi về căn nhà nhỏ này, nơi lưu giữ tuổi thơ yêu dấu. Ngôi nhà khung gỗ, cónhững cột gỗ lim lên nước đen bóng. Trong ngôi nhà mát dịu, ông nội tôi hayngồi sau án thư bên cửa sổ, bắt mạch, kê đơn, châm cứu và bốc thuốc. Mỗikhi ông làm việc, chị em chúng tôi lợi kéo nhau ra vườn chơi. Trò chơi các chị tôi chơi mãi không chán là bán hàng. Các chị lấy dây tơhồng mọc trên hàng rào cây cúc tần, cắt khúc ngắn để giả làm bún, phở, lấy lárâm bụt nấu canh. Còn tôi, bé nhất hội, bán bánh đa làm từ khoai lang luộc.Tiếng mời chào, tiếng khen ngon, kêu nóng râm ran cả một góc vườn. Theo Lê Thanh Nga - Tiếng Việt 4, tập một, Cánh Diều, NXB NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài thích chơi trò gì nhất?
- II. Đọc - hiểu (7 điểm) HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM Cô bé đem hạt táo đẹp nhất gieo vào chiếc chậu đất ngoài ban công, thầm ước ao từ đó sẽ mọc lên một cây táo. Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ mọc lên một cây táo. Một tuần rồi một tháng trôi qua, chậu đất vẫn im lìm, không có cây nào mọc lên cả. Có lẽ hạt táo chỉ nảy mầm được ở cánh đồng nhiều nắng gió. Nhưng cô bé vẫn không thôi mơ mộng về một cây táo có hoa trắng và chùm quả xanh xuất hiện ở ban công nhà mình. Mỗi sáng cô bé thì thầm trước chậu đất: “Hạt táo đang ngủ, mình sẽ tưới nước mỗi ngày để hạt táo thức dậy.”. Rồi một buổi sáng, có tiếng reo vui ngoài ban công của cô bé: “Chào bạn táo!” Vậy là cây táo đã nảy mầm với hai chiếc lá bé xíu non xanh. Rồi cây táo sẽ lớn lên, sẽ cho những chùm hoa táo trắng muốt, những trái táo căng mọng trĩu cành Mầm cây bé nhỏ ấy là bằng chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm. Chào mầm cây bé nhỏ đã đến nơi này, đợi ngày nở hoa để đáp lại niềm tin hồn nhiên của cô bé. Trương Huỳnh Như Trân Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu Câu 1: a)Cô bé đem hạt táo đẹp nhất gieo vào đâu? A. Thùng xốp ngoài vườn. B. Chậu đất ngoài ban công. C. Hộp nhựa trong nhà. D. Thùng gỗ trong nhà. Câu 2: Cô bé ước ao điều gì khi gieo hạt táo? A.Cây táo lớn thật nhanh.B. Cây táo sai trĩu quả. C. Một cây táo sẽ được mọc lên. D. Cây táo sẽ cho những chùm quả thơm ngọt. Câu 3: Một tuần rồi một tháng trôi qua, hạt táo cô bé gieo như thế nào? A.Chậu đất vẫn im lìm, không có cây nào mọc lên cả.C. Hạt táo đã bị ngập úng. B. Cây táo đã mọc lên những chồi non xanh. D. Hạt táo đã nảy mầm. Câu 4: Tìm những chi tiết cho thấy cô bé rất hi vọng hạt táo sẽ nảy mầm? A. Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày với niềm tin chắc chắn rằng ở đó mọc lên một cây táo. B. Khi một tuần trôi qua mà không có cây nào mọc lên, cô bé vẫn không thôi mơ mộng về một cây táo có hoa trắng và chùm quả xanh xuất hiện ở ban công nhà mình. C. Mỗi sáng cô bé thì thầm trước chậu đất: “Hạt táo đang ngủ, mình sẽ tưới nước mỗi ngày để hạt táo thức dậy”. D. Tất cả các ý trên. Câu 5: Hình ảnh cây táo trong tưởng tượng của cô bé có gì đẹp? A. Cây táo lớn lên cho cô bóng mát để cô có thể chơi thỏa thích ở ban công. B. Cây táo sẽ lớn lên, sẽ cho những chùm hoa trắng muốt, những trái táo căng mọng trĩu cành. C. Cây táo sẽ cho cô những trái táo ngon lành. D. Cây táo có thể bầu bạn cùng cô bé. Câu 6: Nội dung của bài đọc là gì? A. Miêu tả cây táo cô bé trồng.
- B. Kể về quá trình gieo trồng hạt táo của cô bé, đồng thời thể hiện tình yêu của cô bé đối với cây táo. C. Miêu tả hạt táo nảy mầm. D. Kể về quá trình trưởng thành của cây táo mà cô bé gieo trồng. Câu 7: Qua bài đọc, tác giả muốn nói điều gì? Câu 8:Viết 1 – 2 câu kể tiếp việc chăm sóc của cô bé và sự phát triển của mầm táo nhỏ . Câu 9. Tìm tính từ chỉ màu sắc trong câu dưới đây? Cô yêu màu hoa táo trắng và chùm quả lúc lỉu xanh biết mấy. A.Hoa táo, trắng. B. Trắng, xanh. C.Chùm quả, lúc lỉu. D. Chùm quả, xanh. Câu 10:Dòng nào dưới đây viết đúng tên tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh? A. Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. B. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. C. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. D. Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Câu 11: Đặt câu kể, tả có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa để nói về một con vật . Gạch chân dưới từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa trong câu em vừa đặt? .. .... .. .. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài:Em hãy viết một bài văn tả lại một con vật mà em yêu quý nhất .
- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung đánh giá đọc Điểm tối đa thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc 0,5 điểm - Đọc diễn cảm tốt các văn bản. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng 0,5 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ - 80-90 tiếng/phút. Đọc thầm với tốc độ 0,5 điểm đọc(tiếng/phút) nhanh hơn lớp 3. - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. -Nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện cảm 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm xúc qua giọng đọc. - Trả lời rõ ràng, ngắn gọn đúng trọng 6. Trả lời câu hỏi nội tâm nội dung câu hỏi. 0,5 điểm dung bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Văn hay chữ tốt Câu hỏi:Nhờ đâu mà Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt? Câu trả lời: Nhờ sự kiên trì, khổ công luyện tập suốt mấy năm Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. 2. Bài: Những hạt thóc giống Câu hỏi: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? Câu trả lời: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã được luộc kĩ và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi báu, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 9 10 Đáp án B C A D B B B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Tự luận Câu Gợi ý đáp án Điểm
- HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: - Có công chăm sóc, gieo trồng thì sẽ gặt hái được quả ngọt. - Hoặc: Mầm cây là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt 7 lành, ắt sẽ được quả thơm. 1,0 * Cách cho điểm: Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 1 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt lủng củng cho tùy theo mức độ. Ví dụ: “Hạt táo thật đáng yêu. Mong em hãy nảy mầm nhanh để cho chị những trái táo căng mọng trĩu cành .”/..... * Cách cho điểm: 1,0 8 - HS viết được câu có nội dung hợp lí, diễn đạt rõ ý cho 1,0 điểm, học sinh nêu được đúng ýnhưng diễn đạt lủng củng cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ.... HS đặt được câu đúng theo yêu cầu đề bài, nếu đầu câu không viết 11 hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. 1,0 VD: Chị mèo mướp nhà em chăm chỉ bắt chuột. B. KIỂM TRA VIẾT Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm Đề tài " Con vật" không xa lạ với các em học sinh.Động vật rất 1 gần gũi và quen thuộc, nó gắn bó với con người trong cuộc sống. Tuy nhiên với đề tài này dễ rơi với tình trạng học thuộc theo văn mẫu..... Vì thế đáp án biểu điểm cố gắng sẽ khắc phục tình trạng này. Dưới đây là những định hướng: - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 1,5 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần, mở, thân, kết. Trong phần 1,5 thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật... (ít nhất hai đoạn); - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữgợi tả 1,0 màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: 0,5 Giới thiệu con vật định tả là con gì, một con hay cả bầy (Con vật đang ở đâu? Em thấy con vật này vào lúc nào?)
- * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 4,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tảhình dáng bên ngoài: +Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. +Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: +Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. +Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữgợi tả màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bảnđầy đủ về hình dáng,kích thước và hoạt động của con vật: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Miêu tả chưa đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, của con vật: cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,5 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều 0,5 mong muốn,... đối với con vật). * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 3 Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5 quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5
- Số báo danh: ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: ... NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn Toán - Lớp 4 Điểm: . Thời gian làm bài: 40 phút Bằng chữ: Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. ( 1 điểm ) a) Số 47032 đọc là: A. Bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi. B. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm linh hai. C. Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba mươi hai. D. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm không mươi hai. b) Chữ số 6 trong số 168 752 194 thuộc hàng ......, lớp ....... A. Hàng triệu, lớp nghìn B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn C. Hàng triệu, lớp triệu D. Hàng chục triệu, lớp triệu Câu 2. ( 1 điểm ) a) Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? A. Thế kỉ XIX B. Thế kỉ XX C. Thế kỉ XXI D. Thế kỉ XIV b. Viết số thích hợp vào chố chấm: A B Hình vẽ bên có ......... cặp cạnh vuông góc và ......... cặp cạnh song song. D C Câu 3.(1 điểm) a)Khi đồng hồ chỉ 3 giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc bao nhiêu độ: A. 90° B. 30° C. 60° D. 180° b) Thành tích chạy cự li 100 m của một vận động viên điền kinh khoảng bao nhiêu? A. 11 giây B. 11 phút C. 11 giờ D. 11 ngày Câu 4 . ( 1 điểm ) a) Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: A. 73 500 000 B. 73 600 000 C. 73 400 000 D. 73 520 000 b) Dãy số tự nhiên là dãy số nào dưới đây: A. 1, 2, 3, 4, 5, 6, ... C. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 0, 2, 4, 6, 8, .... D. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 ....
- PhầnII. TỰ LUẬN ( 6 điểm ) Câu 5 . ( 2 điểm ) a)Đặt tính rồi tính.b) Tính giá trị biểu thức 3 235 789 + 121 021 3 589 743 – 611 599 897 656 : 8 – 3 768 x 9 Câu 6. ( 1 điểm )Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) 6 tấn 245 kg = .............. kg b) 1985 năm = thế kỉ ... năm c) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2 d) 4 giờ 36 phút = phút Câu 7 . ( 2 điểm ) Mẹ đưa cho Hà 100 000 đồng và nhờ Hà đi mua 1 chai mắm, 1 chai tương ớt. Khi về nhà, Hà gửi lại mẹ 35 000 đồng tiền thừa. Biết chai nước mắm đắt hơn chai tương ớt 29 000 đồng. Hỏi mỗi chai có giá bao nhiêu tiền ? Câu 11. Hà đếm được có 10 viên gạch men được lát theo chiều dài và 8 viên gạch men được lát theo chiều rộng của căn phòng hình chữ nhật . Các viên gạch men đều có dạng hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ? .
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CÂU ĐÁP ÁN Biểu điểm Ghi chú 1a C 0,5 HS chọn 1đáp án đúng 1b D 0,5 được 0,5 điểm. Nếu HS 2a B 0,5 chọn sai, chọn 2 đáp án 2b 3 - 1 0,25- 0,25 trở lên không cho điểm. 3a A 0,5 3b A 0,5 4a B 0,5 4b D 0,5 5 a. Kết quả: 3 356 810; 1 Mỗi phép tính 0,5 điểm 2 978 144 b. 897 656 : 8 – 3 768 x 9 Tính đúng mỗi phép tính = 112 207 – 33 912 1 cho 0,4 - 0,4 – 0,2 điểm = 78 295 6 a. 6 tấn 245kg = 6245kg 1 b. 1985 năm = 19 thế kỉ 85 năm Mỗi phép tính đúng cho c. 15m2 3dm2 = 1503 dm2 0,25 điểm d. 4 giờ 36 phút = 276 phút. 1 7 Bài giải 2 Tổng số tiền Hà mua 1 chai mắm và 1 chai tương ớt là : 0,4 100 000 – 35 000 = 65 000 ( đồng ) 0,7 Một chai mắm có giá tiền là : 0,7 ( 65 000 + 29 000 ) : 2 = 47 000 ( 0,2 đồng ) Một chai tương ớt có giá tiền là : 65 000 – 47 000 = 18 000 ( đồng ) Đáp số : Chai mắm giá 47 000 đ Chai tương ớt giá 18 000 đ 8 Bài giải Chiều dài của căn phòng là : Nếu câu trả lời đúng, 5 x 10 = 50 ( dm ) = 5m 0,5 phép tính đúng nhưng kết Chiều rộng của căn phòng đó là : quả sai trừ một nửa số 5 x 8 = 40 ( dm ) = 4m điểm của phép tính đó. Diện tích của căn phòng đó là : 0,4 5 x 4 = 20 ( m2 ) Đáp số : 20 m2 0,1

