Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_5.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Đồng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỒNG MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) An Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: .......................................................................................................... Lớp: ........................ Số báo danh: ...................... Số phách: ....................................... Điểm Số phách bài thi Giám khảo (Ký, ghi rõ họ tên) Đọc:............................... Viết:............................... Điểm TB: ...................... I. Đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm): - GV chỉ định cho mỗi HS đọc 1 đoạn văn của một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17. Trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm): CHUYẾN THAM QUAN SỞ THÚ Vào buổi chiều cuối tuần, lớp 5A được cô giáo dẫn đi tham quan sở thú ở địa phương. Mọi người trong lớp đều rất hào hứng và mong ngóng cho buổi sinh hoạt ngoài trời lần này. Khi vừa vào đến cửa, Tôm đã reo lên hớn hở: - Các bạn ơi, nhìn kìa, con hà mã kia to lớn làm sao! - Có con sư tử ở đằng kia nữa kìa! Trông nó vừa mạnh mẽ vừa đáng sợ! - Lu-xi vừa nói vừa chỉ tay sang phía chuồng sư tử gần đó, mắt sáng long lanh. Nhưng khi tiến lại gần hơn, họ thấy con sư tử đó đang nằm lười biếng dưới bóng cây: “Ồ, trông nó hiền lành chứ có hung dữ gì đâu!”. Cả lớp đi qua chuồng sư tử và gặp một con voi đang dùng chiếc vòi của mình để uống nước: “Trông nó thật đáng yêu.” - Li-sa nói, miệng cười toe toét. Nhưng rồi khi cô giáo giải thích về tình trạng môi trường đang bị đe dọa và loài voi, sư tử nơi này đang có nguy cơ tuyệt chủng, mọi người bắt đầu suy tư, vẻ mặt thoáng nét buồn rầu. - Thưa cô, em nghĩ chúng ta nên làm gì đó để bảo vệ chúng ạ! - Sa-ra nói, ánh mắt đầy nghiêm túc. Cả lớp cũng bắt đầu thảo luận và quyết định sẽ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Trải qua một buổi chiều đi chơi ở sở thú, lớp 5A không chỉ có nhiều kỉ niệm đáng nhớ mà còn học được một bài học quý giá về tình yêu thương các loài động vật và có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường. (Theo Hồng Thư)
- Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi đi tham quan sở thú, các bạn lớp 5A đã nhìn thấy những con vật nào? A. hà mã, sư tử B. voi, sư tử C. hà mã, sư tử, voi D. hà mã, sư tử, gấu Câu 2. Các con vật trong sở thú được miêu tả như thế nào? A. Mạnh mẽ và đáng sợ B. To lớn và hung dữ C. To lớn, hiền lành, đáng yêu D. Cả A và B đều đúng Câu 3. Vì sao khi nghe cô giáo giải thích về tình trạng môi trường, vẻ mặt của các bạn nhỏ lại thoáng nét suy tư và buồn rầu? A. Vì môi trường ngày càng ô nhiễm. B. Vì tình trạng môi trường đang bị đe dọa và loài voi, sư tử nơi này đang có nguy cơ tuyệt chủng C. Vì sắp kết thúc buổi sinh hoạt ngoài trời. D. Vì các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 4. Khi nghe cô giáo giải thích về tình trạng môi trường, các bạn nhỏ quyết định sẽ làm gì? A. Sẽ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. B. Cuối tuần đến sở thú để dọn dẹp vệ sinh môi trường. C. Không vứt rác bừa bãi để bảo vệ môi trường sống. D. Ra sức bảo vệ các loài động vật quý có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 5. Sau buổi sinh hoạt ngoài trời, các bạn nhỏ đã học được điều gì? A. Phải bảo vệ môi trường sống của riêng mình. B. Các loài động vật cũng cần được yêu thương và bảo vệ. C. Phải thường xuyên tham gia các buổi sinh hoạt ngoài trời. D. Tình yêu thương các loài động vật, có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Câu 6. Em hãy nêu hai biện pháp để bảo vệ các loài động vật hoang dã: Câu 7. Chọn từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Chúng ta phải bảo vệ môi trường để giảm thiểu ô nhiễm.” A. tiết kiệm B. huỷ hoại C. giảm bớt D. tăng cường
- Câu 8. Cặp kết từ có trong câu văn cuối bài đọc là: A. Vì . nên . B. Mặc dù nhưng C. Không chỉ . mà còn . D. Không những... mà còn... Câu 9. “Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe, là bảo vệ sự sống, là bảo vệ tương lai của chính chúng ta và các thế hệ mai sau.” - Điệp từ, điệp ngữ trong câu văn trên là: ................................................................. Câu 10. Em hãy đặt một câu thể hiện việc làm bảo vệ môi trường, trong đó có sử dụng kết từ. II. Viết: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn tả cảnh đẹp nơi em ở hoặc một nơi em đã từng đến thăm.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 I. Đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 7 8 Đáp án C C B A D B C Số điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 6: Biện pháp bảo vệ động vật hoang dã: (mỗi biện pháp đúng 0,5đ) VD: Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã; không mua các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã; không mặc các sản phẩm từ lông thú; không ăn thịt thú rừng, Câu 9: Bảo vệ (1 điểm) Câu 10. Đặt câu đúng theo yêu cầu (1 điểm) VD: - Nhờ các bạn nhỏ bỏ rác đúng nơi quy định nên trường chúng em luôn luôn sạch đẹp. II. Viết (10 điểm) TT Điểm thành phần Mức độ yêu cầu - HS giới thiệu được cảnh định tả. Mở bài - Diễn đạt rõ nghĩa, sử dụng từ ngữ phù hợp, các câu có 1 (1 điểm) sự liên kết. (HS có thể mở bài theo cách gián tiếp hoặc trực tiếp) * Các nội dung cơ bản trong bài văn: Nội dung 2 - Tả bao quát cảnh - Tả chi tiết cảnh - Trình bày được bài văn theo cấu trúc bài văn tả cảnh Thân Kĩ năng miêu tả theo trình tự nhất định, trong bài có sử dụng biện bài viết văn pháp nghệ thuật, có sáng tạo trong cách dùng từ, đặt câu. - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày đúng thể 8 điểm thức. Cảm xúc, - Bài viết có cảm xúc, bày tỏ được tình cảm với cảnh sáng tạo định tả. - Bài viết có ý sáng tạo hoặc có sự diễn đạt sáng tạo. - Nêu tình cảm đối với cảnh mà mình đã tả (HS có thể 3 Kết bài (1 điểm) kết bài mở rộng hoặc không mở rộng)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- LỚP 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Nội dung kiến thức cần kiểm tra môn Tiếng Việt: a. Nội dung kiến thức: * Đọc thành tiếng: HS đọc 1 đoạn văn của 1 trong các bài tập đọc đã học ở tuần 1 đến tuần 18. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. * Đọc hiểu: Đọc hiểu văn bản: - Xác định hình ảnh nhân vật, chi tiết trong bài đọc; Nội dung ý nghĩa của chi tiết hình ảnh trong bài. - Hiểu ý nghĩa đoạn văn, bài văn. - Giải thích được các chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài học. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh nhân vật, chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học. * Kiến thức Tiếng Việt: Đại từ; từ đồng nghĩa; từ đa nghĩa. Câu, các thành phần của câu; chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ. * Viết: Học sinh viết đoạn văn, bài văn, theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung chương trình đã học ở lớp 5: - Viết đoạn văn nêu ý kiến, đoạn văn tưởng tượng, đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc: HS biết cách trình bày một đoạn văn. Viết đoạn văn có câu chủ đề hợp lí, đoạn văn đủ 3 phần: phần mở đầu, phần triển khai, phần kết thúc. - Viết báo cáo công việc: Biết trình bày theo đúng quy định: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên báo cáo, người nhận báo cáo, người viết báo cáo. Nội dung báo phải đúng nội dung, ngắn gọn, rõ ràng. - Văn kể chuyện sáng tạo: HS viết được bài văn kể chuyện sáng tạo đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Biết mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp. Kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. - Viết bài văn tả phong cảnh: HS viết được bài văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. b. Thời lượng bài kiểm tra: 60 phút (Không tính thời gian kiểm tra đọc) 2. Ma trận đề kiểm tra cuối kì I – môn Tiếng Việt a- Đọc thành tiếng văn bản + trả lời 1 -> 2 câu hỏi về nội dung bài đọc: 3 điểm b- Đọc hiểu - LTVC: 7 điểm - Dạng câu hỏi trắc nghiệm (gồm 3-> 4 phương án trả lời để HS chọn 1 phương án trả lời đó là câu hỏi điền ngắn, câu hỏi đúng sai phức hợp, ) và tự luận. Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch KT-KN Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 2 3 1 5 1 Số điểm 1 2 1 3 1 Số câu 1 2 1 1 3 1
- Luyện từ và câu Số điểm 1 1 1 1 2 1 Số câu 3 5 1 1 1 8 2 Tổng Số điểm 2 3 1 1 1 5 2 c. Viết: (10 điểm) - HS viết bài văn theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung chương trình đã học trong học kì I: Bài văn kể chuyện sáng tạo; Bài văn tả cảnh.

