Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 14/08/2025 380
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_na.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN CÔNG TRỨ BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I Ngày thi: 7/1/2025 Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn: TIẾNG VIỆT 4 Lớp: .. SBD: .. .. Phòng thi: .. . Thời gian: 70 phót Giám thị số 1: ... .. Giám thị số 2: ... .. Số phách Giám khảo: Điểm: .. Số phách .. I. ĐỌC HIỂU: (7,0 điểm) A. Đọc thầm bài văn sau: VĂN HAY CHỮ TỐT Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù viết hay nhưng vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản: - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng. Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chú ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ thì cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang chữ mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Tài viết chữ đẹp của Cao Bá Quát vang xa khắp vùng. Người dân thường tới nhà ông xin câu đối về treo, nhất là vào dịp Tết. Không những viết chữ đẹp, Cao Bá Quát còn nổi tiếng về tài văn thơ. Ông có thể “xuất khẩu thành thơ”, làm câu đối mọi lúc, mọi nơi, ý tứ rất chuẩn mực, sắc sảo. Tài năng văn chương của ông khiến cả nhà vua cũng phải thán phục. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Sưu tầm Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm). Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát việc gì? A.Trông nhà cho bà cụ B.Viết giúp một lá đơn C.Dẫn cụ đi gặp quan Câu 2: (0,5 điểm). Vì sao việc quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải ân hận? A.Vì bà cụ không có đơn B.Vì bà cụ nói quan tức giận C.Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được. Câu 3: (0,5 điểm). Ông đã làm gì để luyện viết chữ đẹp? Đánh dấu x vào trước ý đúng. Ông dốc sức đọc sách. Ông chỉ viết một lúc, đến khi mỏi tay thì nghỉ. Ông cầm que vạch lên cột nhà; mỗi tối viết 10 trang chữ; mượn sách có chữ viết đẹp để làm mẫu. Câu 4 : (0,5 điểm). Qua việc rèn chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào? ..
  2. Không được viết vào đây Câu 4 : (0,5 điểm). Qua việc rèn chữ, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào? .. Câu 5:(1,5 điểm) a. Gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu văn sau: Những cơn gió tinh nghịch chạy nhảy khắp nơi, thì thầm kể cho hoa cỏ nghe những câu chuyện của bầu trời bao la. b. Trong câu văn ở phần a, các sự vật được nhân hóa bằng cách nào? A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người. B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên. C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người. c. Sử dụng cách nhân hóa khác để viết lại câu văn ở phần a. ................................................................................................................................................. Câu 6: (1 điểm) a. Điền tính từ thích hợp vào thành ngữ sau: . như bụt ... như tên bắn b. Đặt câu với 1 tính từ có trong thành ngữ em vừa tìm ở phần a. ........................................................................................................................................................ Câu 7: (1,5 điểm). Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau: Những cơn gió tinh nghịch chạy nhảy khắp nơi, thì thầm kể cho hoa cỏ nghe những câu chuyện của bầu trời bao la. - Danh từ: - Động từ: - Tính từ: . Câu 8: (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong câu sau có công dụng gì? Việt – Tiệp là bệnh viện đa khoa lớn nhất của thành phố Hải Phòng. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 9: (0,5 điểm). Viết 1 câu văn có sử dụng động từ chỉ tình cảm, cảm xúc. .............................................................................................................................................. II. VIẾT (10 điểm) Đề bài: Bài thơ “Sao không về Vàng ơi?” (Tập thơ Góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa) là bài thơ xúc động kể về tình cảm của một cậu bé với chú chó của mình. Con người và vật nuôi luôn gắn bó, quấn quýt, yêu thương nhau. Em hãy tả một con vật mà em đã chăm sóc, gắn bó.
  3. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I I. Đọc hiểu (7điểm) Câu 1 (0,5 điểm). B.Viết giúp một lá đơn Câu 2 (0,5 điểm).C.Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được. Câu 3 (0,5 điểm). x Ông cầm que vạch lên cột nhà; mỗi tối viết 10 trang chữ; mượn sách có chữ viết đẹp để làm mẫu. Câu 4 (0,5 điểm). Ông là người có ý chí, kiên trì, nhẫn nại nên đã thành công. Câu 5 a. (0,5 điểm). Gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu văn sau: Những cơn gió tinh nghịch chạy nhảy khắp nơi, thì thầm kể cho hoa cỏ nghe những câu chuyện của bầu trời bao la. b.(0,5 điểm). B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên. c. (0,5 điểm). Sử dụng cách nhân hóa khác để viết lại câu văn ở phần a. Những anh (chị, cô, ) gió tinh nghịch chạy nhảy khắp nơi, thì thầm kể cho hoa cỏ nghe những câu chuyện của bầu trời bao la. Câu 6. a.(0,5 điểm). Hiền như bụt Nhanh như tên bắn b.(0,5 điểm). (HS tự đặt câu theo đúng nội dung yêu cầu, đúng hình thức câu) Câu 7. (1,5 điểm). - Danh từ: cơn gió, nơi, hoa cỏ, bầu trời, câu chuyện (HS tìm được 4 DT cho 0,5 điểm) - Động từ: chạy nhảy, thì thầm, kể, nghe - Tính từ: tinh nghịch, bao la Câu 8. (0,5 điểm). C. Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 9. (0,5 điểm). Viết 1 câu văn có sử dụng động từ chỉ tình cảm, cảm xúc. G: Một số động từ chỉ tình cảm, cảm xúc: yêu, thương, thích, nhớ, mong, ghét, giận, ngưỡng mộ, biết ơn, lo lắng, sợ, (HS tự đặt câu theo đúng nội dung yêu cầu, đúng hình thức câu) II. Viết : 10 điểm - Bài viết đúng trọng tâm đề, đúng thể loại; Diễn đạt câu văn rõ ràng, đủ ý, sinh động; dùng từ có hình ảnh, câu văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật; thể hiện được cái mới, cái sáng tạo; trình bày đúng bố cục 3 phần (Mở bài:1 điểm; Thân bài: 8 điểm; Kết bài: 1 điểm); không sai lỗi chính tả: 10 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu; Sai 8 lỗi trừ 1 điểm