Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

docx 8 trang vuhoai 14/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_tieng_viet_4_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI Ngày kiểm tra: .. BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:..........................................................Lớp:...................... Đọc Viết GV chấm GV coi Đọc thành tiếng Đọc hiểu TLV (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ............................................................................. ............................................................................. Điểm chung: ............................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm). A. Đọc thành tiếng (3 điểm). 1. Đọc bài: Mỗi học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một bài tập đọc thuộc các chủ đề đã học từ tuần 10 đến tuần 17 (SGK- TV4- Tập1). 2. Trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc. B. Đọc hiểu và làm bài tập (7 điểm). 1. Đọc thầm bài sau Sinh nhật đáng nhớ Sinh nhật Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến nơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt. Có cả búp bê với mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào. Đến góc phố, thấy một bà cụ ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi! Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn, mẹ Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: - Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông ” Mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
  2. Bé Thuỷ cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà. Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “Ôi, con tôi!” (Theo Vũ Nhật Chương) 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng của các câu 1; 2; 3; 4; 7 và thực hiện yêu cầu của các câu còn lại. Câu 1. (0,5 điểm- M1): Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thủy ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp B. Mua những đồ chơi đẹp C. Mua một đồ chơi mà Thủy thích D. Mua những đồ chơi mà Thủy thích Câu 2. (0,5 điểm-M1): Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như gỗ, nhựa, cao su, B. Có nhiều kích cỡ khác nhau C. Nhiều màu sắc sặc sỡ D. Có nhiều chất liệu khác nhau, to nhỏ đủ loại, màu sắc sặc sỡ. Câu 3. (0,5 điểm-M1): Món đồ chơi mà Thủy chọn mua là gì? A. Búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau. B. Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. C. Búp bê có cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. D. Búp bê có bộ váy lộng lẫy, biết nhắm mắt khi ngủ. Câu 4. (0,5 điểm-M1): Vì sao Thủy chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là mốn đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ phải bán hàng dưới trời lạnh. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thủy không thể chọn được món đồ chơi nào khác. Câu 5. (1,0 điểm-M2): Theo em, bé Thủy trong bài có những đức tính gì đáng quý? Viết câu trả lời của em ................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 6. (1,0 điểm-M3): Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này? Viết câu trả lời của em ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 7. (0,5 điểm-M1): Thành ngữ, tục ngữ nói về ước mơ, mong muốn của con người: A. Rừng vàng biển bạc B. Cò bay thẳng cánh C. Cầu được ước thấy D. Chị ngã em nâng Câu 8. (0,5 điểm-M2): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Từ in đậm trong câu nào sau đây là tính từ? A. Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua. B. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! C. Bà cụ cười hiền hậu. D. Trời rét mà bà không được ở nhà. Câu 9. (1,0 điểm-M2): Viết lại câu nói của Thủy giải thích với mẹ vì sao lại chọn mua búp bê của bà cụ và nêu công dụng của dấu gạch ngang đó. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 10. (1,0 điểm-M3): Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa nói về một món quà mà em yêu thích. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. Bài làm
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm B. Đọc hiểu và làm bài tập (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8 C D A B C A-S; B-S; C-Đ; D-Đ M1 M1 M1 M1 M1 M2 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm (Mỗi ý sai trừ 0,2 điểm) Câu 5. (1điểm) M2. Tùy theo bài làm của HS để GV tính điểm. HS có thể trả lời: Theo em, bé Thủy trong bài văn trên có đức tính đáng quý là: Bé Thủy là một cô bé có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và yêu thương mọi người. Câu 6. (1điểm) M3. Tùy vào bài làm của HS để GV tính điểm. HS có thể viết: Qua câu chuyện em rút ra bài học về tình người, lòng nhân ái, sự đồng cảm với những hoàn cảnh khó khăn, sự sẻ chia. Câu 9. (1điểm) M2 Bé Thủy cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà. (0,5 điểm) - Dấu gạch ngang có tác dụng: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 10. (1điểm) M3: HS tự viết câu.Tùy vào bài làm của HS để GV tính điểm. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chữ viết (2 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: (1 điểm) - Viết đúng chính tả (không mắc quá 10 lỗi): (1 điểm) - Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. 2. Bài viết (8 điểm) a. Thể loại: Thuật lại một sự việc b. Nội dung: 7 điểm - Mở bài: Giới thiệu được con vật em yêu thích. (1,0 điểm)
  6. - Thân bài: Tả được các đặc điểm ngoại hình (mắt, mũi, bộ lông, tai, chân... ), hoạt động của con vật. Câu văn có hình ảnh nhân hoá, có từ ngữ gợi tả...(5 điểm) - Kết bài: Nêu Nêu suy nghĩ, cảm xúc... của em về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. (1,0 điểm) c. Hình thức: 1 điểm - Trình bày được bài gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài. - Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. * Lưu ý: Bài đạt điểm tối đa (8 điểm) phải viết đúng thể loại, đủ 3 phần (MB, TB, KB). Giáo viên căn cứ vào ý diễn đạt, cách trình bày bài văn mà trừ điểm cho phù hợp. - Nội dung từng phần phải đảm bảo. - Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí. Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn kể chuyện. Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
  7. Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn - thơ trong các bài tập đọc sau đây và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. Hướng dẫn kiểm tra và đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:1 điểm  * Bài "Điều kì diệu " 3 khổ thơ * Bài "Những hạt thóc giống" đoạn đầu (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 8) từ “Ngày xưa nảy mầm được” Câu hỏi: Chi tiết nào trong bài thơ cho (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 46) thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình Câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế một khác”? nào để truyền ngôi? *Bài "Anh em sinh đôi" đoạn từ “Lúc * Bài " Nỗi dẵn vặt của An-Đrây- ấy chuyện đó” ca” " đoạn từ “ An-đrây-ca mang (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 16) về nhà” Câu hỏi: Long và Khánh được giới (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 55) thiệu như thế nào? Câu hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi An- đrây-ca mang thuốc về nhà? * Bài “Những bức chân dung”/Đọc * Bài "Trung thu độc lập" đoạn từ đoạn từ “Thế là đến ” “Ngày mai vui tươi”. (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 30) (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 66) Câu hỏi: Điều gì khiến các cô bé nhận Câu hỏi: Anh chiến sĩ tưởng tượng ra Màu Nước nói đúng? đất nước trong những đêm trang tương lai ra sao?