Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI Ngày kiểm tra:........................... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian làm bài: 80 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:...............................................................Lớp:......... Đọc Viết GV chấm GV coi Đọc t.tiếng Đọc hiểu Chính tả TLV Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ............................................................................. ............................................................................. Điểm chung: ............................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (4 điểm) 1. Đọc bài: Mỗi học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một bài tập đọc thuộc các chủ đề đã học từ tuần 01 đến tuần 17 (SGK- TV3- Tập 1). 2. Trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc. B. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm): 20 phút 1. Đọc thầm bài sau: Chia sẻ niềm vui Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. Con trai tôi sốt sắng nói: - Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ. - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này. Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng,... Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo: - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê con thích nhất mà. Con gái tôi gật đầu: - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ! Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết đem tặng niềm vui để em bé kia cũng được vui!
  2. 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào các chữ cái trước câu trả lời đúng của các câu 1; 3; 6 và thực hiện yêu cầu của các câu còn lại. Câu 1. (M1-0,5 điểm) Khi báo chí đưa tin về thiệt hại do bão gây ra, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? A. Người mẹ xúc động khi thấy rất nhiều ngôi nhà bị lũ cuốn trôi. B. Người mẹ xúc động khi có rất nhiều người sẵn sàng giúp đỡ vùng bão. C. Người mẹ xúc động khi nhìn thấy một bức ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát. D. Người mẹ xúc động khi thấy bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới. Câu 2. (M2-0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Gia đình bạn nhỏ đã làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng,... giúp đồng bào bị bão tàn phá. B. Cả nhà chuẩn sách vở, quần áo, đồ dùng,..để gửi tặng đồng bào vùng bị bão tàn phá. C. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. D. Bé gái tặng em nhỏ trong bức ảnh một món đồ chơi. Câu 3. (M2-0,5 điểm) Tạo sao bé gái lại cho đi con búp bê mà em yêu thích nhất? A. Vì bé gái muốn chia sẻ niềm vui đến với những bạn nhỏ trong vùng bị bão. B. Vì bé gái không còn thích con búp bê đó nữa. C. Vì bé gái chuẩn bị được bố mẹ mua búp bê mới. D. Vì bé gái có nhiều con búp bê khác đẹp hơn. Câu 4. (M3-0,5 điểm) Cảm xúc của người mẹ sau khi bé gái nói “Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ” là . Câu 5. (M3-1điểm) Bé gái đã tặng cho em nhỏ trong bức ảnh con búp bê mà mình thích nhất. Em có suy nghĩ gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6. (M1-0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hoạt động? A. nói, ngồi, đưa tin B. thẫn thờ, sợ hãi, sốt sắng C. nhìn, nghĩ ngợi, yêu thích D. xúc động, sắp xếp, gật đầu Câu 7. (M3-0,5 điểm) Nối câu ở cột A phù hợp với kiểu câu ở cột A B 1. Con hãy gửi món quà khác nhé! a. Câu cảm 2. Ôi, con gái mẹ giỏi quá! b. Câu khiến 3. Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? c. Câu kể 4. Người mẹ cảm thấy hạnh phúc. d. Câu hỏi
  3. Câu 8. (M2-1 điểm) Từ trái nghĩa với “sợ hãi” là:.................................. Câu 9. (M3-1 điểm) Viết một câu có hình ảnh so sánh giới thiệu về một con vật nuôi em yêu thích. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm Bài viết: Bạn nhỏ trong nhà (Sách TV 3 tập 1 trang 107). Đoạn viết: “Tôi vẫn nhớ...................làm nũng mẹ.”
  4. 2. Tập làm văn: 6 điểm Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5-6 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người mà em yêu quý. Bài làm
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024- 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Học sinh bắt thăm, đọc thành tiếng một đoạn văn - thơ trong các bài tập đọc sau đây và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. Hướng dẫn kiểm tra và đánh giá Tổng điểm: 4 điểm, trong đó: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm  1. Món quà đặc biệt (TV 3/ 86) (từ Hai chị em hồi hộp nhìn bố cười vang cả nhà) - Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui? 2. Trò chuyện cùng mẹ (TV 3/ 93) (từ Thời gian vui nhất trong buổi tối .làm năm phút cứ được cộng thêm mãi) - Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ cứ được cộng thêm mãi? 3. Tia nắng bé nhỏ (TV 3/ 97) (từ Na không hiểu sao đem nắng cho bà) - Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? 4. Để cháu nắm tay ông (TV 3 / 100) (từ hè năm nay lòng trào lên cảm xúc yêu thương khó tả) - Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm? 5. Bạn nhỏ trong nhà/ (TV3/ 107) (từ Tôi đặt tên nó là Cúp ..đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.) - Em hãy nói về sở thích của chú chó?
  6. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) A. Đọc thành tiếng: 4 điểm + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm B. Đọc hiểu và làm bài tập: 6 điểm Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Đáp án C A-Đ; B-S A Xúc A 1-b; 2-a; 3-d; 4-c C-S; D-Đ động (Mỗi ý 0,5đ Điểm 0,5 đ đúng được 0,5đ 0,5đ 0,5đ (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) 0,25 điểm) Mức M1 M2 M2 M3 M1 M3 Câu 5. (M3 - 1 điểm): Tùy theo câu trả lời của HS, GV cho điểm phù hợp. Gợi ý: HS có thể viết: - Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá. -Tấm lòng của bé gái thật tốt bụng. Đó là một hành động đáng yêu, đáng quý. Câu 8. (M2 - 1 điểm): * Gợi ý: Từ trái nghĩa với “sợ hãi” là: dũng cảm, Câu 9. (M3 - 1 điểm): Tùy theo câu trả lời của HS, GV cho điểm phù hợp. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh được 1 điểm, trong đó: - Nội dung câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm. - Nếu đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm. - Nếu cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe-viết): 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm; lỗi trùng nhau chỉ trừ điểm 1 lần - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ bị trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: 6 điểm * Yªu cÇu:
  7. *1 điểm: - Viết đúng yêu cầu của bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5-6 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người mà em yêu quý. * 4 điểm: - Nội dung: (1,5 điểm): Nêu được tình cảm, cảm xúc của em đối với người mà em yêu quý. - Kĩ năng: (2 điểm) + Thể hiện được kĩ năng quan sát. + Có kĩ năng sử dụng từ, viết câu, sử dụng hình ảnh làm cho câu văn rõ ý, lưu loát, có hình ảnh. Các câu có sự liên kết thể hiện nội dung đoạn văn sinh động. - Cảm xúc: (0,5 điểm) * 1 điểm: - Chữ viết, chính tả (0,25 điểm) + Không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Dùng từ, đặt câu (0,25 điểm): Dùng từ, đặt câu đúng. - Sáng tạo (0,5 điểm): Câu văn hợp lý, có hình ảnh, thể hiện được sự sáng tạo. * BiÓu ®iÓm: Tuú theo møc ®é sai sãt vÒ ý, vÒ diÔn ®¹t vµ ch÷ viÕt, cã thÓ cho c¸c møc ®iÓm: 6,0; 5,5; 5,0;... ________________________________