Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang vuhoai 14/08/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN DƯƠNG KINH BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA NGHĨA Học kì I - Năm học 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: . Lớp: .... SBD .. ĐIỂM NHẬN XÉT . .. A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) *HS bốc thăm và đọc một đoạn thuộc 1 trong các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 16. *Trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài. II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) KHÔNG CÓ GÌ CÓ THỂ NGĂN BƯỚC ANH ẤY Sau một trận bỏng nặng ở cả hai chân khi mới lên năm, Glenn Cunningham được các bác sĩ chuẩn đoán rằng trường hợp của cậu là vô phương cứu chữa. Họ cho rằng cậu bé sẽ bị tàn tật và suốt đời phải ngồi xe lăn. “Cậu bé sẽ không bao giờ có thể đi lại được nữa”, họ khẳng định: “Không còn cơ hội nào nữa”. Các bác sĩ kiểm tra đôi chân của Glenn Cunningham, nhưng họ không thể hiểu được con người cậu. Cậu bé chẳng tin vào lời các bác sĩ, vẫn một mực bắt đầu tập đi trở lại. Nằm trên giường, với đôi chân đỏ đầy những vết sẹo chưa kéo da non, Glenn nguyện rằng: “Tuần tới mình sẽ bước xuống đường, mình sẽ đi được”. Và Glenn đã làm được. Mẹ cậu bé kể lại những lần bà vén màn nhìn ra cửa sổ, thấy cảnh Glenn rướn tay lên nắm lấy cái cày cũ kĩ trong vườn. Nắm lấy tay cầm của nó, cậu bé bắt đầu cuộc đấu tranh buộc đôi chân xương xẩu vặn vẹo của mình phải hoạt động. Mỗi bước đi của cậu là một bước đau. Mặt cậu bé liên tục nhăn lại, mồ hôi túa ra như tắm. Nhưng cậu bé vẫn kiên định. Dần dần cậu có thể đi từng bước ngắn, và chẳng bao lâu sau, cậu gần như có thể đi lại bình thường. Khi cậu bé bắt đầu chạy được trên đôi chân chằng chịt sẹo bỏng của mình, cậu lại càng tỏ rỏ quyết tâm hơn. “Lúc nào tôi cũng tin là mình có thể đi được, và tôi đã làm như vậy. Còn bây giờ tôi đang cố gắng để có thể chạy nhanh hơn bất kỳ người nào khác”. Và cậu bé đã chứng minh rằng cậu có thể thực hiện những điều mình nói.
  2. Cậu bé ngày ấy đã trở thành nhà vô địch môn điền kinh đường trường cự ly một dặm khi lập kỷ lục thế giới trong thời gian chỉ có 4 phút 6 giây vào năm 1934. Anh đã được trao tặng bằng khen danh dự dành cho vận động viên tiêu biểu nhất thế kỷ ở quảng trường danh tiếng Madison. Quà tặng cuộc sống Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1 (M1-0,5 điểm): Cậu bé trong câu chuyện đã gặp phải chuyện gì? A. Bị bỏng nặng ở cả hai chân khi mới lên năm tuổi B. Bị gãy cả hai chân khi mới lên năm tuổi và phải ngồi xe lăn suốt đời C. Bị đau chân trong một lần chạy thi môn điền kinh D. Bị bỏng nặng ở cả hai tay khi mới lên năm tuổi Câu 2 (M1-0,5 điểm): Cậu bé đã có thái độ, hành động như thế nào khi gặp phải chuyện không may ? A. Đau khổ, chấp nhận số phận B. Không tin lời bác sĩ, quyết tâm tập đi trở lại C. Cầu xin mẹ cho mình một đôi chân giả để tập đi D. Đau khổ và không chấp nhận số phận, tự nhốt mình trong phòng Câu 3 (M1-0,5 điểm): Điều kì diệu nào đã xảy ra với cậu bé? A. Cậu đã đi lại được bình thường B. Cậu đã chạy được trên đôi chân chằng chịt vết sẹo C. Cậu đã đi lại được với đôi chân giả D. Cậu đã đi lại, chạy được bình thường, cậu còn trở thành nhà vô địch thế giới ở môn điền kinh đường trường cự li một dặm vào năm 1934. Câu 4 (M2-0,5 điểm): Câu nói “Lúc nào tôi cũng tin là mình có thể đi được, và tôi đã làm như vậy. Còn bây giờ tôi đang cố gắng để có thể chạy được nhanh hơn bất kì người nào khác.” cho thấy điều gì ở cậu bé trong câu chuyện? A. Cậu là người mạnh mẽ, có niềm tin và nghị lực phi thường. B. Cậu là một người đầy tham vọng. C. Cậu là một người liều lĩnh và quá tự tin vào bản thân. D. Cậu là người luôn cố gắng và tự tin thái quá vào bản thân. Câu 5 (M2-1điểm): Theo em, điều gì đã làm nên thành công của cậu bé? Câu 6 (M2-0,5 điểm): Trong câu: “Trời vào thu, ánh trăng trong trẻo và mát lành trải nhẹ như tấm voan mỏng phủ lên vạn vật.” có mấy tính từ?
  3. A. Bốn tính từ B. Ba tính từ C. Hai tính từ Câu 7 (M2-1điểm): Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Mùa xuân xinh đẹp đã về trên xóm làng. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 8 (M2-1điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Ngày 5/9/2024 học sinh khắp ba miền Bắc-Trung-Nam đều nô nức đến trường. Câu 9 (M2-0,5 điểm): Trong câu: “Gió nghịch ngợm xô vào cánh cửa gỗ, khiến anh cửa kêu lên kẽo kẹt.” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. Cả A và B đều đúng Câu 10 (M2-1 điểm): Đặt câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Thế giới động vật biết bao những điều thú vị và đáng yêu. Em hãy miêu tả một con vật mà em yêu thích. Bài làm
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TIẾNG VIỆT 4 KIỂM TRA HỌC KÌ 1 Năm học: 2024 – 2025 I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) + Đọc trôi chảy, lưu loát, đúng nội dung văn bản; ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 4 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm + Đọc sai 2 – 4 tiếng trừ 0,5 điểm; sai từ 5 tiếng trở lên trừ 1điểm + Ngắt, nghỉ hơi không đúng 2 – 3 chỗ trừ 0,5 điểm; ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện được tính biểu cảm trừ 1 điểm + Tốc độ đọc chưa lưu loát trừ 1 điểm + Trả lời chưa rõ ràng, chưa đủ ý trừ 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1điểm. (Điểm đọc thành tiếng không làm tròn số.) 2. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đáp án đúng Thang điểm Câu 1 A 0,5 điểm Câu 2 B 0,5 điểm. Câu 3 D 1,0 điểm. Câu 4 A 0,5 điểm Câu 5 Theo ý của HS. Gợi ý: ý chí mạnh mẽ, niềm tin 1 điểm vào bản thân, quyết tâm, lòng kiên trì, nghị lực Câu 6 A 0,5 điểm Câu 7 Danh từ: Mùa xuân, xóm làng 1,0 điểm Động từ: về Tính từ: xinh đẹp
  5. Câu 8 Nối các từ ngữ trong một liên danh 1,0 điểm Câu 9 B 0,5 điểm Câu 10 HS đặt câu phù hợp. Đầu câu viết hoa, cuối 1 điểm câu có dấu chấm. II. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) - Chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả: 1 điểm ( 5 lỗi chính tả trừ 1 điểm). - Điểm nội dung: 9 điểm. + Trình bày dưới dạng một bài văn đủ bố cục 3 phần. + Miêu tả được con vật (hình dáng, hoạt động, lợi ích của con vật nuôi) và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về con vật. + Câu văn viết đủ ý, rõ ràng, mạch lạc. Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh, sinh động. + Nếu bài văn không đủ bố cục 3 phần chỉ được tối đa 6 điểm. + Mở bài (1,5đ), Thân bài (6,0), Kết bài (1,5đ) + Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đúng nội dung yêu cầu, không đủ ý, diễn đạt lủng củng,...
  6. UBND QUẬN DƯƠNG KINH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA NGHĨA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu, kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL số điểm Số câu 02 01 01 03 01 1. Đọc hiểu văn bản Số điểm 1đ 1đ 1đ 2đ 1đ - Xác định, nhận xét một số chi 1; 2 3 tiết, hình ảnh trong bài đọc. Câu số - Hiểu nội dung bài đã đọc, 5 hiểu ý nghĩa của bài. Số câu 02 02 01 02 03 2. Kiến thức tiếng Việt Số điểm 1đ 2đ 1đ 1đ 3đ - Xác định thành phần câu Câu số 8 - Kết từ 6 7 - Điệp từ, điệp ngữ 9 - Dấu gạch ngang 4 Số câu 04 01 02 02 05 04 Tổng Số điểm 2đ 1đ 2đ 2đ 3đ 4đ Viết Đoạn văn 8 điểm Trình bày Sạch, đẹp, đúng, chính tả 2 điểm Tổng 10 điểm