Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

docx 9 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI Ngày kiểm tra: .. BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:..........................................................Lớp:...................... Đọc Viết GV chấm GV coi Đọc thành tiếng Đọc hiểu TLV (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ............................................................................. ............................................................................. Điểm chung: ............................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm). A. Đọc thành tiếng (3 điểm). 1. Đọc bài: Mỗi học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một bài tập đọc thuộc các chủ đề đã học từ tuần 10 đến tuần 17 (SGK- TV5- Tập1). 2. Trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc. B. Đọc hiểu và làm bài tập (7 điểm). 1. Đọc thầm bài sau Có những dấu câu Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản. Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện. Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu quan tâm với mọi điều. Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả, trừ chính mình. Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.
  2. Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy. Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé! (Theo Hồng Phương) 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng của các câu 1; 3; 4; 7 và thực hiện yêu cầu của các câu còn lại. Câu 1. (0,5 điểm- M1): Trong câu chuyện, anh chàng đã đánh mất những dấu câu nào? A. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi B. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm than C. Dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm D. Dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Câu 2. (0,5 điểm-M1): Nối cột A với cột B để được hậu quả sau việc đánh mất những dấu câu. A B Đánh mất dấu câu Hậu quả a) Đánh mất dấu phẩy 1) Thờ ơ đối với mọi chuyện b) Đánh mất dấu chấm than 2) Chỉ suy nghĩ được những điều đơn giản c) Đánh mất dấu chấm hỏi 3) Đổ lỗi cho tất cả, trừ mình d) Đánh mất dấu hai chấm 4) Thiếu quan tâm đối với mọi điều Câu 3. (0,5 điểm-M1): Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn dấu ngoặc kép? A. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát biểu được ý kiến của mình. B. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp. C. Anh ta quên mất quá khứ của chính mình. D. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa. Câu 4. (0,5 điểm-M1): Câu “Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” cho ta thấy anh ta là một người: A. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải B. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa C. Cô đơn, không còn ai thân thích D. Hào phóng, sẵn sàng cho mọi thứ
  3. Câu 5. (1,0 điểm-M2): Nêu nội dung câu chuyện? Viết câu trả lời của em ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 6. (1,0 điểm-M3): Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này? Viết câu trả lời của em ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 7. (0,5 điểm-M1): Thành ngữ, tục ngữ nói về sự kiên trì, nỗ lực trong công việc: A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B. Lá lành đùm lá rách C. Có công mài sắt có ngày nên kim D. Học một biết mười Câu 8. (0,5 điểm-M2): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Trong các câu sau đây, câu nào từ “miệng” được dùng với nghĩa chuyển? A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn. B. Đừng có suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế. C. Miệng vực sâu thăm thẳm. D. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ. Câu 9. (1,0 điểm-M2): Viết lại một câu trong bài văn có sử dụng đại từ xưng hô. Gạch chân dưới đại từ xưng hô trong câu văn em vừa tìm được. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 10. (1,0 điểm-M3): Đặt 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về một môn nghệ thuật mà em yêu thích. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. Bài làm
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm B. Đọc hiểu và làm bài tập (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8 C a-2; b-1 A B C A-S; B-S; c-4; d-3 C-Đ; D-Đ M1 M1 M1 M1 M1 M2 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm (Mỗi ý sai (Mỗi ý sai trừ trừ 0,2 điểm) 0,2 điểm) Câu 5. (1điểm) M2. Tùy theo bài làm của HS để GV tính điểm. HS có thể trả lời: Nội dung của bài: Tác dụng của các dấu câu khi viết văn. Câu 6. (1điểm) M3. Tùy vào bài làm của HS để GV tính điểm. HS có thể viết: Qua câu chuyện em rút ra bài học không được đánh mất chính mình. Hoặc: Bài học về lối sống không đổ lỗi. Câu 9. (1điểm) M2. HS tự viết câu - Viết đúng câu (0,5 điểm) - Gạch chân đúng đại từ xưng hô (0,5 điểm) VD: Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé! Câu 10. (1điểm) M3: HS tự viết câu.Tùy vào bài làm của HS để GV tính điểm. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chữ viết (2 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: (1 điểm) - Viết đúng chính tả (không mắc quá 10 lỗi): (1 điểm) - Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. 2. Bài viết (8 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện (tên câu chuyện, 1,5 điểm tác giả .) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện b. Triển khai: - Kể tóm tắt nội dung câu chuyện 1 điểm
  6. - Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện... 1 điểm - Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện 1 điểm `- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, 1 điểm rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực. - Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ 1 điểm thuật: so sánh, nhân hóa . c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh 1,5 điểm tình cảm, cảm xúc của em Cộng 8 điểm * Lưu ý: Bài đạt điểm tối đa (8 điểm) phải viết đúng thể loại, đủ 3 phần (mở bài, triển khai, kết thúc). Giáo viên căn cứ vào ý diễn đạt, cách trình bày bài văn mà trừ điểm cho phù hợp. - Nội dung từng phần phải đảm bảo. - Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí. Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn. Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
  7. Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn - thơ trong các bài tập đọc sau đây và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. Hướng dẫn kiểm tra và đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:1 điểm  * Bài "Thư gửi các học sinh " * Bài "Khổ luyện thành tài" đoạn từ đoạn từ “Cácem học sinh hoàn toàn “Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi năng lực Việt Nam (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, của mình” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 89) Câu hỏi: Câu nào trong thư của Bác trang 102) Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 Câu hỏi: Em học hỏi được điều gì từ năm 1945 rất đặc biệt? câu chuyện của Lê-ô-nác-đô? *Bài "Tấm gương tự học" đoạn từ * Bài " Từ những câu chuyện ấu “Tạ Quang Bửu còn là tấm gương thơ” " đoạn từ “ Bảy tuổi trí tưởng Lê Quý Đôn thời nay” tượng”(Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 94) 110) Câu hỏi: Sự đa tài, uyên bác của Tạ Câu hỏi: Những trang sách có ý nghĩa Quang Bửu được thể hiện như thế nào? như thế nào đối với bạn nhỏ? * Bài “Trải nghiệm để sáng tạo”Đọc * Bài "Trí tưởng tượng phong phú" đoạn từ “Trong những ngày chu đoạn từ “Một năm trôi qua càng du trên thế giới” phấn khích”. (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 98) (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 121) Câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với Câu hỏi: Theo em, nhờ đâu nhà văn chúng ta điều gì? Giô-an Rô -linh viết được cuốn sách có sức hấp dẫn lớn đến vậy?