Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Văn Phong (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Văn Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Văn Phong (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS VĂN PHONG MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Năm học: 2024 – 2025 Họ và tên: ............................................................ Điểm Nhận xét của Giáo viên Đọc thành tiếng Đọc hiểu Tổng ........................................................................... ........................................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề) I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) - Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 3 -Tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong SGK (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng ). - Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. 2. ĐỌC - HIỂU (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: – Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: – Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: – Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! (Vân Nhi) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? ( 0.5 điểm ) A. Đi hái trái cây. B. Đi học cùng Thỏ con. C. Đi săn bắt. Câu 2: Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? ( 0.5 điểm ) A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
- Câu 3: Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: ( 0.5 điểm ) 1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn. 2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. 3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà. A. 3 – 1 – 2 B. 1 - 3 - 2 C. 2 – 1- 3 Câu 4: Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? ( 0.5 điểm ) A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. B. Vì Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây. C. Vì Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây. Câu 5: “Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây” tìm từ chỉ sự vật. ( 0.5 điểm ) A. núi B. đi C. hái Câu 6: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ( 1 điểm ) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 7: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. ( 0.5 điểm ) ........................................................................................................................................... Câu 8: Nối đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: ( 0.5 điểm ) a) chăm chỉ 1) xui xẻo b) hèn nhát 2) dũng cảm c) tiết kiệm 3) lười biếng d) may mắn 4) lãng phí Câu 9: Đặt một câu có từ chỉ hoạt động. ( 0.5 điểm ) ................................................................................................................................. Câu 10: Sắp xếp các từ sau thành câu kiểu “Ai làm gì” (1 điểm) a) con trâu/ ngoài đồng/ gặm cỏ/ đang/ ./ b) chúng tôi/ hóng mát/ ngồi/ gốc đa/ dưới/ ./ .................................................................................................................................
- UBND HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS VĂN PHONG MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Năm học: 2024 – 2025 II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Bài viết: Hành trình của hạt mầm Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò về độ lớn của bầu trời, về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Tiệp Quyên 2. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 7 - 10 câu tả về một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập) mà em yêu thích. Gợi ý: a. Đồ vật em thích là gì? b. Đồ vật đó trông như thế nào? (về màu sắc, hình dáng, cấu tạo, ... ) c. Tác dụng, ích lợi mà đồ vật đem lại là gì? d. Tình cảm của em dành cho đồ vật đó thế nào? (cách giữ gìn, bảo quản của em hoặc cảm nghĩ của em về đồ vật đó)
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS VĂN PHONG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3 Năm học: 2024 – 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (4 điểm) - HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến tuần 17. + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. ĐỌC HIỂU. (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0.5 2 C 0.5 3 B 0.5 4 A 0.5 5 A 0.5 Câu 6 (1 điểm): Bài học: chúng ta nên ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ dặn, không mải chơi vì như vậy sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn. Câu 7 (0,5 điểm): Câu cảm: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Câu 8: Nối đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: ( 0.5 điểm ) a) chăm chỉ 1) xui xẻo b) hèn nhát 2) dũng cảm c) tiết kiệm 3) lười biếng d) may mắn 4) lãng phí Câu 9: Đặt một câu có từ chỉ hoạt động. ( 0.5 điểm ) Ví dụ: Mẹ em đang nấu cơm. Câu 10: (1 điểm): Sắp xếp các từ sau thành câu kiểu “Ai làm gì” cho 0,5 điểm/ phần đúng a) Con trâu đang gặm cỏ ngoài đồng. b) Chúng tôi ngồi hóng mát dưới gốc đa.
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS VĂN PHONG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3 Năm học: 2024 – 2025 CHỦ TT MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 Tổng ĐỀ TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 1 4 2 Đọc hiểu 1 văn bản Câu số 1,2,3 5 7 6 4 2 Số 1,5 0,5 0,5 1 2 1,5 điểm Kiến Số câu 1 3 1 3 thức Tiếng 2 Câu số 4 8,9,10 1 3 việt Số 0,5 2 0,5 2 điểm

