Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁT TRANG NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 75 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Lớp:.. SBD: .. Phòng thi: .. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - HS bắt thăm đọc các bài từ tuần 1 đến hết tuần 17, GV yêu cầu đọc một đoạn của bài đó sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)(35 phút) CÂU CHUYỆN VỀ MẸ NGỖNG Một hôm, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm của mình dạo chơi. Đàn ngỗng con bắt đầu tản ra khắp đồng cỏ. Đúng lúc đó những hạt mưa đá to từ trên trời rào rào đổ xuống. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ đàn con của mình. Dưới cánh mẹ, ngỗng con cảm thấy ấm áp, dễ chịu. Rồi tất cả trở lại yên lặng. Những chú ngỗng ngay lập tức nằng nặc đòi: “Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi!” Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi cỏ. Chúng đã nhìn thấy đôi cánh ướt đẫm, lông rụng tả tơi của mẹ. Nhưng kìa, ánh sáng, bãi cỏ, những chú cánh cam, những con ong mật đã khiến chúng quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ và hỏi: “Sao cánh mẹ lại rách như thế này?” Ngỗng mẹ khẽ trả lời: “Mọi việc đều tốt đẹp con ạ!”. Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy hạnh phúc. (Sưu tầm) Câu 1 (0,5 điểm): Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? A. Một trận lốc xoáy ập tới. B. Một trận mưa đá đổ xuống. C. Một cơn lũ ập đến. D. Một con cáo tấn công đàn con. Câu 2 (0,5 điểm): Ngỗng mẹ đã làm gì khi trận mưa đá đổ xuống? A. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ đàn con của mình. B. Ngỗng mẹ dắt đàn con chạy đi ẩn nấp. C. Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi cỏ. D. Ngỗng mẹ đứng nhìn trời mưa. Câu 3 (0,5 điểm): Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? A. Chạy ngay lại hỏi thăm vết thương của ngỗng mẹ. B. Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ. C. Gọi người đến giúp ngỗng mẹ. D. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm mẹ.
- Câu 4 (0,5 điểm): Theo em, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? A. Bảo vệ con là bản năng của người mẹ. B. Để cha mẹ vui, chúng ta chỉ cần vui chơi thoả thích. C. Không cần quan tâm đến cảm xúc của người khác. D. Mẹ là người luôn yêu thương, bảo vệ chúng ta nên chúng ta phải biết quan tâm, chăm sóc mẹ, đáp lại tình thương đó. Câu 5 (0,5 điểm): Trong các câu sau câu nào là câu khiến? A. Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi! B. Sao cánh mẹ lại rách như thế này? C. Mọi việc đều tốt đẹp con ạ! D. Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy hạnh phúc. Câu 6 (0,5 điểm): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. A. Để báo hiệu phần giải thích. B. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. C. Để báo hiệu phần liệt kê. Câu 7 (0.5 điểm): Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu tục ngữ sau: Chết vinh còn hơn sống nhục. . Câu 8 ( 0.5 điểm): Viết các từ chỉ hoạt động có trong câu sau: “Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu”. . Câu 9 (1 điểm): Chuyển thành câu cảm Bầu trời cao và trong xanh. Câu 10 (1 điểm): Hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Thời gian: 15 phút Viết bài : “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3/tập 1, trang 107), đoạn “Tôi vẫn nhớ ngày đầu làm nũng mẹ”. 2. Luyện tập (6 điểm) Thời gian: 25 phút Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) tả ngôi nhà của em.
- ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK 1 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (60 tiếng /phút) 1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 B 0,5 Câu 2 A 0,5 Câu 3 D 0,5 Câu 4 D 0,5 Câu 5 A 0,5 Câu 6 A 0,5 Câu 7 (0.5 điểm) vinh, nhục (Mỗi từ 0.25 điểm) Câu 8 (1 điểm): Mỗi từ đúng 0,25 điểm Các từ chỉ hoạt động là: lùa, tìm Câu 9 (1điểm): Chuyển thành câu cảm VD: Bầu trời cao và trong xanh quá! ( HS đặt câu đúng, thiếu dấu ! trừ 0.5 điểm) Câu 9 (1 điểm): Đặt câu đúng yêu cầu, diễn đạt rõ ý. VD: Mái tóc bà em trắng như mây. ( HS không viết hoa đầu câu, thiếu chấm câu trừ 0.5 đ) B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết (Nghe - viết) (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,25 điểm. `* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
- 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) - Viết được đoạn văn 6 câu đúng ngữ pháp, đúng nội dung. (3 điểm) + Giới thiệu về ngôi nhà + Tả bao quát về hình dáng, cảnh vật xung quanh + Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà + Nêu tình cảm của em về ngôi nhà. - Đoạn văn 7 - 8 câu, trong đó có câu có sử dụng nghệ thuật hoặc từ ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. Các câu liên kết chặt chẽ. (tùy bài cho 4 - 5 điểm) - Đoạn văn 9 - 10 câu trở lên, trong đó có câu có sử dụng nghệ thuật hoặc từ ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. Các câu có tính liên kết tốt. (6 điểm) (Nếu sai từ 6 lỗi chính tả trở nên trừ 1 điểm)

